Bài tập tự luyện Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức cả năm 2026-2027 (Phiếu theo bài, có đáp án)

docx 290 trang An Bình 03/11/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập tự luyện Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức cả năm 2026-2027 (Phiếu theo bài, có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_tu_luyen_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_thuc_ca_nam_20.docx
  • docxĐáp án.docx
  • rarFonts.rar

Nội dung text: Bài tập tự luyện Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức cả năm 2026-2027 (Phiếu theo bài, có đáp án)

  1. Biên soạn: BaiGiang.com.vn Bài 7. Đổi bài với bạn. Đọc đoạn văn của bạn rồi đánh dấu vào ô trống trước những điều bạn đã làm được. ☐ Có câu cho biết nhà bạn ở đâu. ☐ Có câu tả bên ngoài ngôi nhà. ☐ Có câu tả bên trong ngôi nhà. ☐ Có câu nói về tình cảm với ngôi nhà. ☐ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu câu. Nhận lại bài, em sửa lỗi (nếu có) và bổ sung cho đoạn văn của mình một câu hay. Chép câu em bổ sung vào dòng dưới đây: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. VẬN DỤNG Bài 8. Em hãy tưởng tượng một ngôi nhà mơ ước dành cho cả gia đình em. Vẽ ngôi nhà đó vào khung dưới đây, rồi viết 2 – 3 câu giới thiệu ngôi nhà trong bức tranh. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 81
  2. Biên soạn: BaiGiang.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 21. Tia nắng bé nhỏ Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ ĐỌC Đọc câu chuyện Tia nắng bé nhỏ (Tiếng Việt 3, tập một, trang 97 – 98) rồi làm các bài tập dưới đây. Bài 1. Theo câu chuyện, mỗi sự việc dưới đây xảy ra vào lúc nào? Nối mốc thời gian với sự việc phù hợp. Mốc thời gian Sự việc 1. Hằng ngày a) Na dạo chơi trong vườn rồi chạy vào phòng đem nắng cho bà. 2. Một buổi sáng b) Nắng xuyên qua tán lá, tạo thành những vệt sáng lóng lánh trong vườn. 3. Mỗi sáng c) Na đang dạo chơi trên đồng cỏ thì nghĩ ra cách mang nắng về cho bà. Bài 2. Đọc đoạn đầu câu chuyện, từ đầu đến “ để đem nắng cho bà.” (trang 97). Ghi Đ vào ô trống sau ý đúng, S vào ô trống sau ý sai. Thông tin Đ/S a) Bà nội đã già yếu, đi lại rất khó khăn. b) Bà nội không thích nắng. c) Nắng không lọt vào phòng của bà. d) Na đã biết ngay cách đem nắng vào phòng cho bà. Bài 3. Khi nghĩ ra cách mang nắng cho bà, Na rất vui. Đánh dấu vào ô trống trước những từ ngữ cho thấy niềm vui của Na. ☐ vui mừng reo lên ☐ nhảy nhót trên vạt áo ☐ chạy ùa vào phòng bà ☐ trìu mến nhìn cô bé Bài 4. Thấy vạt áo của Na chẳng có tia nắng nào, bà nội nói: “Kìa, nắng long lanh trong ánh mắt cháu và rực lên trên mái tóc của cháu đây này.” Theo em, vì sao bà nói như vậy? Viết 1 – 2 câu. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất. A. Nắng rất đẹp nên ai cũng thích được ngắm nắng. B. Khi mình biết yêu thương, quan tâm người thân, người thân sẽ rất vui. C. Làm việc gì cũng phải làm được thật tốt thì người thân mới vui. 82
  3. Biên soạn: BaiGiang.com.vn NÓI VÀ NGHE Kể chuyện: Tia nắng bé nhỏ (tranh ở Tiếng Việt 3, tập một, trang 98). Ở lớp, em sẽ nói nội dung từng tranh, kể lại câu chuyện và nói suy nghĩ của em về cô bé Na. Các bài dưới đây giúp em chuẩn bị ý để nói. Bài 1. Mỗi sự việc dưới đây được vẽ ở tranh nào (trang 98)? Viết số của tranh vào cột bên phải. Sự việc Tranh số Na chạy vào phòng, xổ vạt áo ra cho bà xem nhưng vạt áo chẳng có tia nắng nào. Sáng nào Na cũng dạo chơi rồi chạy vào phòng đem nắng cho bà. Bà nội đã già yếu, đi lại khó khăn; phòng bà lại không có nắng. Trên đồng cỏ, nắng sưởi ấm mái tóc Na; Na nghĩ ra cách bắt nắng mang về cho bà. Bài 2. Chọn một tranh em thích. Viết 2 – 3 câu em sẽ kể ứng với tranh đó. (Khi kể, em có thể nhắc lại lời nói của Na hoặc của bà.) Tranh số: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. Bài 3. Em nghĩ gì về cô bé Na? Khoanh vào những từ ngữ đúng với Na, rồi viết 1 câu nói suy nghĩ của em về Na. hiếu thảo vô tâm hồn nhiên lười biếng thương bà nhút nhát ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. 83
  4. Biên soạn: BaiGiang.com.vn TIẾNG VIỆT 3 PHIẾU 2 · TIẾT 3 Bài 21. Tia nắng bé nhỏ Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ VIẾT Bài 1. Nghe – viết: Chiếc ghế mây của bà. (Em nhờ thầy cô hoặc người thân đọc cho em viết. Viết tên bài ở giữa dòng; chữ đầu đoạn viết lùi vào một ô, viết hoa chữ đầu mỗi câu.) 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 84
  5. Biên soạn: BaiGiang.com.vn Bài 2. Làm bài tập a hoặc b. a) Tìm từ ngữ có chứa mỗi tiếng dưới đây, mỗi tiếng ít nhất một từ ngữ. Sau đó, đặt câu với 2 từ ngữ em vừa tìm được. M: sân – sân trường, sân chơi. Đặt câu: Giờ ra chơi, sân trường rộn rã tiếng cười. sa xa sâu xâu sen xen sẻ xẻ Đặt câu: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Tìm tiếng có vần uôn hoặc uông điền vào mỗi chỗ trống. Viết lại các từ ngữ có tiếng đó. Chiều thứ Bảy, em về quê thăm ông bà. Vừa đến ngõ, em đã nghe tiếng (1) gió leng keng trước hiên. Ông đang tưới mấy (2) rau cải. Đàn chuồn (3) bay lượn trên sân. Thấy em, ông vội bước (4) bậc thềm. Ông cười: “Cháu về (5) thế, ông cứ ngóng mãi!” Các từ ngữ có tiếng em vừa điền: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... VẬN DỤNG Bài 1. Em hãy làm một tấm thiệp nhỏ tặng một người thân. Trước khi làm thiệp, em viết nháp lời trên thiệp vào chỗ dưới đây: ghi người nhận, viết 2 – 3 câu thể hiện tình cảm yêu thương hoặc lòng biết ơn của em, rồi kí tên. Tặng: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Người viết: (Em làm thiệp, trang trí theo ý thích rồi chép lời vào thiệp.) 85