Bài tập tự luyện Tiếng Việt lớp 2 năm học 2026-2027 theo sách Kết nối tri thức (Bản Word)

docx 247 trang An Bình 02/11/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập tự luyện Tiếng Việt lớp 2 năm học 2026-2027 theo sách Kết nối tri thức (Bản Word)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_tu_luyen_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2026_2027_theo_sac.docx
  • docxĐáp án.docx
  • rarFonts.rar

Nội dung text: Bài tập tự luyện Tiếng Việt lớp 2 năm học 2026-2027 theo sách Kết nối tri thức (Bản Word)

  1. Biên soạn: BaiGiang.com.vn 2. Điền d hoặc gi vào mỗi chỗ trống. a) đôi ép b) ỏ hoa c) ỗ em d) ữ gìn 3. Đặt hai câu: một câu có tiếng chứa vần ươn, một câu có tiếng chứa vần ương. Gợi ý: vườn, vươn; thương, đường. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Phiếu 2 · 81
  2. Biên soạn: BaiGiang.com.vn TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 1 PHIẾU 3 · TIẾT 4 Bài 24: Nặn đồ chơi Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Đồ chơi và dấu phẩy 1. Quan sát tranh. Nối tên đồ chơi ở cột trái với đặc điểm phù hợp ở cột phải. Tranh: SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 106. Tên đồ chơi Đặc điểm 1. Đèn ông sao a. Có thùng chở hàng phía sau. 2. Chong chóng b. Có hai bím tóc nhỏ. 3. Ô tô tải c. Có ngôi sao năm cánh. 4. Búp bê d. Có bốn cánh xoay quanh trục. 2. Viết tên ba đồ chơi em thích. Dùng dấu phẩy để ngăn cách các tên. 11111111111111111 11111111111111111 Phiếu 3 · 82
  3. Biên soạn: BaiGiang.com.vn 3. Thêm dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu. a) Hộp đồ chơi có viên bi con quay và quả bóng. b) Chiếc xe nhỏ xinh chạy rất nhanh. c) Em cùng anh xếp thuyền gấp máy bay làm chong chóng. 4. Đoạn văn có ba dấu phẩy đặt sai chỗ. Viết lại đoạn văn và chuyển chúng đến đúng vị trí. Lan có, búp bê gấu bông và bóng nhỏ. Mỗi chiều Lan, lau đồ chơi rồi cất vào hộp. Chiếc hộp, sạch sẽ gọn gàng. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Phiếu 3 · 83
  4. Biên soạn: BaiGiang.com.vn TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 1 PHIẾU 4 · TIẾT 5–6 Bài 24: Nặn đồ chơi Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Viết đoạn tả đồ chơi 1. Viết ba hoặc bốn câu tả một đồ chơi em được tặng hoặc đang có. Gợi ý: Đó là đồ chơi gì? Nó có hình dáng, bộ phận nào nổi bật? Em chơi và giữ gìn nó thế nào? 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 Phiếu 4 · 84
  5. Biên soạn: BaiGiang.com.vn TIẾNG VIỆT 2 · TẬP 1 PHIẾU 1 · TIẾT 1–2 Bài 25: Sự tích hoa tỉ muội Họ và tên: ........................................................ Lớp: ........ Đọc và luyện tập theo bài đọc Đọc bài Sự tích hoa tỉ muội trong SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 109–110. 1. Mẹ ví Nết với hình ảnh nào? Khoanh một đáp án đúng. A. Bông hồng nhỏ B. Bông hồng to C. Một vì sao 2. Bụt đã làm gì để giúp Nết sau khi thấy bàn chân chị rớm máu? 11111111111111111 11111111111111111 3. Viết hai việc Nết làm thể hiện tình yêu thương với Na: một việc trong đêm đông, một việc khi nước lũ dâng. 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 11111111111111111 4. Tên hoa tỉ muội gợi nhắc điều gì? Khoanh một đáp án đúng. A. Tình chị em gắn bó, chở che cho nhau. B. Niềm vui khi được trồng cây. C. Cách chăm sóc một vườn hoa. D. Sức mạnh của dòng nước lũ. 5. Tìm hai từ chỉ hoạt động và hai từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn dưới đây. Nết cõng Na đi qua con dốc cao. Dọc đường, những bông hoa đỏ thắm nở thành từng khóm. Từ chỉ hoạt động Từ chỉ đặc điểm Phiếu 1 · 85