Giáo án cả năm môn Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu hình ảnh trên màn hình giới thiệu nội dung về tập hợp các đồ vật quen thuộc trong cuộc sống.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về tập hợp trong thực tế.
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm môn Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
- giao_an_ca_nam_mon_toan_lop_6_ket_noi_tri_thuc_voi_cuoc_song.doc
Nội dung text: Giáo án cả năm môn Toán Lớp 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Tiết 1 §1.TẬP HỢP I. MỤCTIÊU 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, HS cần: - Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số tự nhiên (N) và tập hợp các số tự nhiên khác 0 (N*). - Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp. - Sử dụng được các cách mô tả, cách viết một tập hợp. 2. Nănglực -Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình. - Năng lực mô hình hóa toán học: Từ các ví dụ thực tế mô tả về tập hợp học sinh thấy được sự tương tự đối với tập hợp số tự nhiên. - Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, viết đúng kí hiệu về tập hợp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Đồ dùng hay hình ảnh , phiếu học tập 1,2,3,phấn màu 2. HS: SGK,nháp,bút, tìm hiểu trước bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1:Mở đầu (3 phút) a)Mục tiêu: HS thấy được khái niệm tập hợp rất gần với đời sống hằng ngày. b) Nội dung: Quan sát các hình ảnh thực tế trên màn hình máy chiếu,sách Lấy các ví dụ về tập hợp trong thực tế. - Giới thiệu cách đọc: + Tập hợp các bông hoa hồng trong lọ hoa. + Tập hợp gồm 3 con cá vàng trong bình + Tập hợp các cầu thủ bóng đá. c) Sản phẩm: Ví dụ: d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 1
- - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ VD: - GV chiếu hình ảnh trên màn hình giới -Tập hợp các học sinh của lớp 6A thiệu nội dung về tập hợp các đồ vật quen - Tập hợp những quyển sách ở trên thuộc trong cuộc sống. bàn, - Yêu cầu HS lấy ví dụ về tập hợp trong -Tập hợp các số tự nhiên thực tế. -Tập hợp các chữ cái trong từ TOÁN - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HỌC . HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) 1. Tập hợp, phần tử của tập hợp a) Mục tiêu: Nhận biết được một tập hợp và các phần tử của nó, sử dụng được các kí hiệu về tập hợp. b) Nội dung: Học sinh thực hiện theo các chỉ dẫn của GV: Giao trong phiếu 1 và Luyện tập c) Sản phẩm: - Phiếu học tập 1 ; Luyện tập 1: d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tập hợp, phần tử của tập - Học sinh quan sát hình 1.3 SGK, nghe GV giới hợp thiệu: x là phần tử của tập A kí hiệu là + Tập hợp M và các phần tử của M. x A; + Tập hợp B và các phần tử của B. y không là phần tử của tập A kí + Phần tử thuộc, không thuộc tập hợp. hiệu là y A ; + Cách sử dụng kí hiệu , .-Kí hiệu tập 6 hợp bằng chữ cái - Học sinh thực hiện :Phiếu học tập số 1 in hoa như \A,B,C, - Làm bài tập: Luyện tập 1. Gọi B là tập hợp các A={ ; ; } (với các số) bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một A={ ; ; } ( với các bạn thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B. chữ,từ,dấu ) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Phiếu học tập số 1: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm a) Điền kí hiệu , vào ô thích đôi hoàn thành yêu cầu. hợp: 4 A; 7 A ; 5 A; 2
- b) Nội dung hoạt động: Phần Đọc hiểu – Nghe hiểu, Ví dụ 2, Nhận xét, Ví dụ 3, Chú ý, Ví dụ 4, Luyện tập 2; Tranh luận trong SGK. c) Sản phẩm: - Khi , ta còn gọi a là một bội của b và b là một ước của a. Ví dụ 2: 3 là một ước của vì ( 12) 3. là một bội của vì ( 35) ( 7) . - HS biết được: + Nếu a là một bội của b thì cũng là một bội của b. + Nếu b là một ước của a thì cũng là một ước của a. Ví dụ 3: Tìm các ước của 4 và các ước của 6. Các ước của 4 là: 1; 1; 2; 2; 4; 4. Các ước của 6 là: 1; 1; 2; 2; 3; 3; 6; 6 - HS nhận ra được các số là 1; 1; 2; 2 vừa là ước của 4 và vừa là ước của 6. Chúng được gọi là những ước chung của 4 và 6. Ví dụ 4: Tìm các bội của 7 Các bội của 7 là: 0; 7; 7; 14; 14; 21; 21; Luyện tập 2: Các ước của là: 1; 3; 9 Các bội của 4 lớn hơn và nhỏ hơn 20 là: 0; 4; 8; 12; 16 d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh - GV cho HS nhắc lại khái niệm ước và bội trong HS trả lời tại chỗ, HS lớp tập hợp số tự nhiên. nhận xét. - GV giới thiệu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu:khái HS nghe, ghi chép, lấy ví dụ niệm ước và bội trong số nguyên, Ví dụ 2 và phần theo yêu cầu. Nhận xét. Cho HS lấy vị dụ minh họa cho từng đơn vị kiến thức. - GV chiếu Ví dụ 3, yêu cầu HS nhắc lại cách tìm HS trả lời tại chỗ, HS lớp ước của một số tự nhiên. nhận xét. - GV nhận xét và hướng dẫn cách tìm ước của một HS nghe, 1 HS lên bảng trình số nguyên: Để tìm các ước của số nguyên a, ta tìm bày Ví dụ 3. các ước của a (giống như tìm ước của số tự nhiên) HS lớp nhận xét, chia sẻ, báo cùng với các số đối của chúng. Cho HS làm Ví dụ cáo bài làm. 3. HS nghe, quan sát. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS. - GV giới thiệu phần Chú ý và hướng dẫn cách tìm 150
- ước chung cho HS: Muốn tìm ước chung của hai số nguyên, ta tìm ước chung của hai số tự nhiên HS trả lời tại chổ, 1 HS lên tương ứng rồi lấy thêm các số đối của chúng. bảng trình bày Ví dụ 4. - GV cho HS nhắc lại cách tìm bội của số tự nhiên, từ đó giới thiệu cách tìm bội của số nguyên: Muốn tìm bội của một số nguyên a, ta tìm các bội dương của a (giống như tìm bội của số tự nhiên) cùng với các số đối của chúng, cho HS làm Ví dụ 4. - GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS. HS thực hiện theo cặp đôi. - Gv cho HS làm Luyện tập 2 theo cặp đôi. HS báo cáo. - Nhận xét bài làm của HS. - GV chốt kiến thức. HS nghe – hiểu. Hoạt động 3: Luyện tập(10 phút) a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học thực hiện phép chia hết trong số b) Nội dung: Phiếu học tập số 3 1) Thực hiện phép chia: a) 735 : ( 5); b) ( 528) : ( 12); c) ( 2020) :101; 2) Tìm các ước của 3) Tìm các bội khác 0 của số 11, lớn hơn và nhỏ hơn 100. c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 2: 1)a) ; b) 44; c) 2) 1; 3; 5; 15 3) 44; 33; 22; 11; 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99 d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Phát phiếu học tập 2 cho HS thực hiện. HS thực hiện. GV hỗ trợ nếu cần. Chiếu bài làm của vài HS lên máy chiếu, nhận xét bài làm của HS. HS lớp kiểm tra bài chéo nhau. Hoạt động 4: Vận dụng(5 phút) a) Mục tiêu:Tạo sự hứng thú, ngạc nhiên cho HS. b) Nội dung:Phần Tranh luận c) Sản phẩm:HS trả lời được: Đó là hai số đối nhau. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Chiếu phần Tranh luận cho HS thực hiện HS thực hiện, đại diện nhóm lên bảng theo nhóm bàn. trình bày. 151
- Các nhóm khác nhận xét, chia sẻ. GV nhận xét, kết luận. * Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Ôn lại kiến thức phép chia hết, ước và bội của một số nguyên. - Làm các bài tập 3.41; 3.42; 3.43 SGK lưu ý bài 3.43 chỉ yêu cầu phát biểu mà không yêu cầu phải chứng minh mệnh đề tổng quát. - Ôn lại kiến thức của chương III để chuẩn bị cho bài Luyện tập chung. PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1: Luyện tập 1 1.Thực hiện phép chia 135 : 9 . Từ đó suy ra thương của các phép chia 135 : ( 9) và ( 135) : ( 9). 2.Tính: a) ( 63) : 9; b) ( 24) : ( 8). Phiếu học tập số 2: 1) Thực hiện phép chia: a) 735 : ( 5); b) ( 528) : ( 12); c) ( 2020) :101; 2) Tìm các ước của 3) Tìm các bội khác 0 của số 11, lớn hơn và nhỏ hơn 100. Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Tiết 40,41 LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤCTIÊU 152
- 1. Kiến thức: Củng cố và gắn kết các kiến thức của bài 16; bài 17, vận dụng được các kiến thức đã học từ bài 16; bài 17 vào giải bài tập. 2. Nănglực - Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu và làm bài tập trong SGK, SBT + Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc, thảo luận nhóm, cặp đôi. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có thể đề xuất bài toán mới từ bài toán ban đầu. - Năng lực toán học: + Sử dụng các ngôn ngữ, kí hiệu toán học vào trình bày lời giải bài tập. + Vận dụng kiến thức về số nguyên; các quy tắc, các phép tính về số nguyên để giải bài tập, vào cuộc sống. Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, có tinh thần tự học, tự đọc SGK, tài liệu tham khảo II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SBT, giáo án tài liệu, 5 bút dạ ( 4 màu xanh hoặc đen và 1 màu đỏ) 2 - HS :- SGK, SBT; đồ dùng học tập; giấy A1 theo tổ. - Ôn tập kiến thức từ bài 13 đến bài 17. - Nghiên cứu và làm bài tập về phép nhân số nguyên và về phép chia hết, ước và bội của một số nguyên - Nghiên cứu để đề xuất các câu hỏi mới cho mỗi bài toán. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động mở đầu (10 phút) a) Mục tiêu: HS nêu lại được các kiến thức cơ bản của Bài 16 Bài 17. b) Nội dung: Học sinh phát biểu lại được các kiến thức đã được học. c) Sản phẩm: HS các nhóm trả lời được các nội dung ở phiếu học tập 1A và 1B - BT 3.44: a) Dấu “ - ” b) Tích đổi dấu - Bài 3.48. a) Các ước của 15 là: 1; 3; 5; 15 ; Các ước của -25 là: 1; 5; 25 b) Các ước chung của 15 và -25 là: 1; 5; d) Tổ chức thực hiện: - Giáo viên giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động, trình bày vào giấy A4 đã chuẩn bị và hoàn thành theo yêu cầu như sau: 153
- + Nhóm 1 và nhóm 3 thực hiện phiếu học tập 1A: Phép nhân các số nguyên. Tính chất của phép nhân và làm BT 3.44(SGK-80) + Nhóm 2 và nhóm 4 thực hiện phiếu học tập 1B: Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên và làm BT 3.48(SGK-80) - Học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. - Báo cáo, thảo luận: Các nhóm treo phần bài làm của mình. Đại diện lần lượt nhóm 1, 2 báo cáo. Các nhóm còn lại thảo luận, chia sẻ, bổ xung thông tin. - Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, chốt kiến thức (chiếu lên máy chiếu hoặc bảng phụ tổng hợp kiến thức). Trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập. 2. Hoạt động 2: Luyện tập (70ph) a) Mục tiêu: - Rèn luyện cho HS việc vận dụng các kiến thức đã học về số nguyên; các quy tắc, các phép tính về số nguyên để giải bài tập, để tính giá trị của biểu thức. - Học sinh bước đầu biết đề xuất bài toán đơn giản, tương tự. b) Nội dung: HS làm bài tập 3.44 3.49 (SGK) và thực hiện các nhiệm vụ học tập giáo viên giao: c) Sản phẩm: Học sinh trình bày lời giải các bài tập và trả lời đuọc các câu hỏi của giáo viên (Ở cột sản phẩm cần đạt) d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN * Giao nhiệm vụ học tập: 1. Bài tập về tính giá trị của biểu thức Bài 3.45 - GV yêu cầu HS tìm hiểu VD 1; chữa a) 12 . 7 72 25. 55 43 bài tập 3.45; 3.46; 3.47 đã đc giao về nhà 12 . 65 25.12 làm từ các buổi trước. 12.65 25 12.40 480 * Thực hiện nhiệm vụ: b) 39 19 : 2 34 22 .5 - HS HĐ cặp đôi nghiên cứu VD và làm 20 : 2 12.5 các bài tập. 10 60 50 * Báo cáo kết quả, thảo luận: Bài 3.46. - Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả. A 5ab 3(a b) với a = 4, b = -3 - Các HS khác thảo luận đưa ra ý kiến A 5.4.( 3) 34 ( 3) A 20.( 3) 3.1 * Kết luận, nhận định A ( 60) 3 63 - GV chốt lại kết quả cuối cùng, yêu cầu Bài 3.47 HS xác định kiến thức đã áp dụng. a) 17. 29 111 29. 17 - GV y/c HS đưa ra bài tập tương tự với 154
- các bài vừa chữa. Yêu cầu về nhà thực 17.29 111 29.17 hiện 17.29 111 29 17.111 1887 b) 19.43 ( 20).43 ( 40) 4319 ( 20) ( 40) 43.( 1) 40 43 40 3 2. Bài tập vận dụng các phép tính với số nguyên Bài 3.49 * Giao nhiệm vụ học tập: Số tiền lương được lĩnh trong tháng đó - GV yêu cầu HS tìm hiểu VD 2 (đã giao là: về nhà) chữa bài tập 3.49; 230.50 000 + 8.(-10 000) = 11 420 000 * Thực hiện nhiệm vụ: (đồng) - HS nghiên cứu VD2 Bài 3.33(SBT) - Làm bài 3.49; 3.33(SBT) Một bộ quần áo theo mẫu mới tăng * Báo cáo kết quả, thảo luận: thêm x(dm) 420 bộ quần áo theo mẫu mới tăng - GV cho HS thảo luận tìm hiểu đại lượng thêm 420.x (dm) đã biết, đại lượng chưa biết, phương án a) x = 18 giải bài tập. 420 bộ quần áo theo mẫu mới tăng - y/c HS lên bảng giải bài tập, HS khác thêm: 420.18 = 7 560 (dm) làm vào vở. b) x = -7 * Kết luận, nhận định 420 bộ quần áo theo mẫu mới tăng - Các HS khác thảo luận đưa ra ý kiến thêm: 420.(-7) = -2 940 (dm) - GV chốt lại kết quả cuối cùng. 3. Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút) a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về tập hợp; phép nhân, phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên b) Nội dung: HS làm bài tập 3.38; 3.39(SBT) trên phiếu học tập 2 c) Sản phẩm: Phiếu học tập 2 Bài tập 3.38(SBT): P = 15; 12; 9; 6; 3; 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18 Bài tập 3.39(SBT): 21= 3.7 = (-3).(-7) = 1.21 = (-1).(-21) d) Tổ chức thực hiện - Giáo viên giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm hoạt động (theo bàn), trình bày vào phiếu học tập đã chuẩn bị - Học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. 155
- - Báo cáo, thảo luận: - Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả. - Các HS khác thảo luận đưa ra ý kiến - Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, chốt kiến thức (chiếu lên máy chiếu hoặc bảng phụ tổng hợp kiến thức). Trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ V. HỒ SƠ DẠY HỌC PHIẾU HỌC TẬP 1A Nhóm: Thành viên: 1. Nêu quy tắc nhân các số nguyên 2. Trình bày tính chất của phép nhân các số nguyên 3. BT 3.44: . . . PHIẾU HỌC TẬP 1B Nhóm: Thành viên: 1. Phép chia hết 2. Ước và bội của một số nguyên 3. Bài 3.48: . . . PHIẾU HỌC TẬP 2 Nhóm: Thành viên: Bài tập 3.38(SBT): Liệt kê các phần tử của tập hợp sau: P = x Z / x3 vaø -18< x 18 156
- Bài tập 3.39(SBT): Hãy phân tích số 21 thành tích của hai số nguyên . * Hướng dẫn tự học ở nhà(2 phút) - Ôn tập, ghi nhớ về tập hợp số nguyên; các quy tắc của các phép toán trong tập hợp số nguyên; quy tắc dấu ngoặc; ước và bội của một số nguyên - Xem lại các ví dụ, bài tập đã làm. - Làm các bài tập 3.50 3.56 (sgk-82). - Chuẩn bị cho nội dung tiết sau: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III. Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / 157
- Tiết 42 BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III ( 1 tiết) I. MỤCTIÊU 1. Kiến thức: Ôn tập hệ thống các kiến thức đã học về tập hợp Z.Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài tập. Rèn luyện, bổ sung kịp thời các kiến thức chưa vững. 2. Nănglực: - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề; - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ; NL tư duy, hệ thống các kiến thức đã học về số nguyên. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Có ý thức tìm tòi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, máy chiếu để chiếu sơ đồ tổng kết chương 3 và bài tập. 2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, Bảng nhóm.SGK,nháp,bút, tìm hiểu trước bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1:Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức đã học của chương 3. b) Nội dung: Khi học xong chương 3 – số nguyên, các em được học những kiến thức nào? c) Sản phẩm: +) Nhận biết được tập hợp số nguyên, biết so sánh 2 số nguyên. + ) Các phép toán trong tập hợp số nguyên: Phép cộng, trừ, phép nhân số nguyên. +) Ước và bội trong Z d)Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ Khi học xong chương 3 – số nguyên, các em được học những kiến thức nào? Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới SẢN PHẨM DỰ KIẾN 158
- +) Nhận biết được tập hợp số nguyên, biết so sánh 2 số nguyên. + ) Các phép toán trong tập hợp số nguyên: Phép cộng, trừ, phép nhân số nguyên. +) Ước và bội trong Z Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức (15 phút) a) Mục tiêu : Hs được hệ thống hóa các kiến thức liên quan để làm bài tập b) Nội dung: + Tập hợp số nguyên là gì? Số dương và số âm dùng để làm gì? + Trên trục số nằm ngang, nếu a < b (a,b Z thì điểm a nằm ở vị trí nào so với điểm b? + Nêu quy tắc cộng 2 số nguyên âm và quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu? + Nêu tính chất của phép cộng số nguyên và quy tắc dấu ngoặc? + Nêu quy tắc trừ 2 số nguyên? + Nêu quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu (âm và dương) và nhân 2 số nguyên khác dấu? Nêu tính chất của phép nhân số nguyên? + Với a,b Z, b 0 khi nào a là 1 bội của b và b là 1 ước của a? c) Sản phẩm: Nêu được các quy tắc và các tính chất đã học. d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Chuyển giao nhiệm vụ Củng cố các quy tắc và tính chất đã học bằng sơ đồ - Các quy tắc cộng, trừ nhân Thực hiện nhiệm vụ số nguyên. HS quan sát và chú ý lắng nghe, rồi hoàn thành yêu - Các tính chất của phép cầu. cộng và phép nhân Báo cáo, thảo luận - Quy tắc dấu ngoặc GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ - Khái niệm ước và bội cuae sung,ghi vở. số nguyên Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của HS GV: Chốt kiến thức trên sơ đồ tổng kết. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút) a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. b) Nội dung: Các bài tập 3.35;3.52; 3.53;3.54/sgk c) Sản phẩm: Trình bày được các bài tập d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Giao nhiệm vụ Bài 3.50 (trang 76 SGK ) Hoàn thành các bài tập 3.50; a) Ở nơi lạnh nhất thế giới, nhiệt độ có thể xuống đến 3.51 trên phiếu học tập 1 -600C Thực hiện nhiệm vụ b) Do dịch bệnh, một công ty trong một tháng đã thu HS quan sát và chú ý lắng về - 2 triệu đồng. 159
- nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn Bài 3.51 (trang 76 SGK ) thành yêu cầu Các số dương là: a, c Báo cáo, thảo luận Các số âm là: b, d GV gọi đại diện HS trả lời, HS Bài 3.52 (trang 76 SGK ) khác nhận xét, bổ sung,ghi vở. a) S = {-4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4; 5} Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của HS, Tổng các phần tử trong S bằng 5 tuyên dương các nhóm làm bài b) T = {-7; -6; -5; -4; -3; -2; -1; 0} tập tốt, động viên các nhóm còn sai sót. Tổng các phần tử trong T bằng -28 Chuyển giao nhiệm vụ Bài 3.53 (trang 76 SGK ) Hoàn thành các bài tập 3.52 ( a)15.(-236) + 15.235 = 15.(-236 + 235) hoạt động cá nhân);Bài 3.53b,c /SGK( nhóm 4 người) = 15.(-1) = -15 Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và chú ý lắng b)237.(-28) + 28.137 = 237.(-28) - (-28).137 nghe, hoàn thành yêu cầu = (-28).(237 - 137) Báo cáo, thảo luận GV gọi đại diện 2HS lên bảng = (-28).100 = -2800 làm bài 3.52 ,và giải thích cách làm bài 3.53 b,c. Sau đó c) 38.(27 - 44) - 27.(38 - 44) HS khác nhận xét, bổ sung,ghi = 38.27 - 38.44 - 27.38 + 27.44 vở. Kết luận, nhận định = 44.(27 - 38) = 44.(-11) = -484 GV đánh giá kết quả của HS, tuyên dương các bạn làm bài Bài 3.46/SBT tập tốt, động viên các bạn còn Các bội của 6 lớn hơn -19 và nhỏ hơn 19 là: sai sót. 18; 12; 6;0;6;12;18 GV giao nhiệm vụ học tập. Làm việc cá nhân bài tập Bài 3.47/SBT 3.46/SBT; bài 3.47/SBT. Ư(36)= 1;1; 2;2; 3;3; 6;6; 9;9; 12;12; 18;18; 36;36 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Ư(42)= 1;1; 2;2; 3;3; 6;6; 7;7; 14;14; 21;21; 42;42 HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện Ước chung của 36 và 42 là: 1;1; 2;2; 3;3; 6;6 nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng (5 phút) a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về số nguyên b) Nội dung: Học sinh hoàn thành 2 bài tập sau: 3.55 và 3.56/SGK. c) Sản phẩm: Trình bày bài vào vở 160
- d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Chuyển giao nhiệm vụ Bài 3.55/SGK Yêu cầu hoàn thành 2 bài 3.55 và 3.56/ SBT (hoạt động cặp đôi ) a)Có. Ví dụ a = 3 và b = -7 thì Thực hiện nhiệm vụ hiệu a - b = 10 lớn hơn cả a và b. HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm b)Có. Ví dụ a = -7 và b = -2 thì đôi hoàn thành yêu cầu. hiệu a - b = -5 lớn hơn a nhưng Báo cáo, thảo luận nhỏ hơn b. GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ Bài 3.56/SGK:Ta chia 15 số sung. thành 3 nhóm mỗi nhóm 5 số thì Kết luận, nhận định được tích mỗi nhóm mang dấu GV đánh giá kết quả của HS,củng cố. âm.Do đó tích của cả 15 số mang dấu âm. * Hướng dẫn tự học ở nhà(2 phút) - Xem lại các dạng bài tập đã giải. - Làm bài tập 3.42;3.43;3.44;3.45/SBT và 3.54/SGK IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Hoàn thành cột bên trái Câu hỏi Câu trả lời Bài 3.50/SGK: Dùng số âm để diễn tả thông tin sau: a)Ở nơi lạnh nhất thế giới, nhiệt độ có thể xuống đến 60 0C dưới 00C. b) Do dịch bệnh, một công ti trong một tháng đã bị lỗ 2 triệu đồng. Bài 3.51.Trong các số a,b,c số nào dương, số nào âm nếu: a) a > 0 b) b< 0 c) c ≥ 1 d) d ≤ -2 Trả lời Câu hỏi Câu trả lời Bài 3.50/SGK: Dùng số âm để diễn tả thông tin sau: c)Ở nơi lạnh nhất thế giới, nhiệt độ có thể xuống đến 60 0C - 600C dưới 00C. d) Do dịch bệnh, một công ti trong một tháng đã bị lỗ 2 triệu - 2 tiệu đồng đồng. 161
- Bài 3.51.Trong các số a,b,c số nào dương, số nào âm nếu: e) a > 0 Số dương f) b< 0 Số âm g) c ≥ 1 Số dương h) d ≤ -2 Số âm 162