Giáo án Địa lí Lớp 7 - Tiết 29 đến 32 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Phan Ngọc Hiển

BÀI 31: KINH TẾ CHÂU PHI (Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

           Học xong bài này học sinh có khả năng 

1. Kiến thức

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm ngành dịch vụ của Châu Phi.

- Giải thích rõ sự đô thị hóa không tương xứng với trình độ phát triển công nghiệp nên nhiều vấn đề về kinh tế xã hội cần phải giải quyết.

2. Kĩ năng

- Sử dụng lược đồ kinh tế Châu Phi để hiểu và trình bày được đặc điểm kinh tế của châu lục này.

- Phân tích bảng số liệu về tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia Châu Phi.

3. Thái độ

Yêu thích học bộ môn.

4. Năng lực hình thành

- Năng lực chung: Tự học, tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tính toán.

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, bản đồ; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:         

Lược đồ kinh tế Châu Phi, lược đồ phân bố dân cư và đô thị Châu Phi.

2. Học sinh: Xem bài mới trước, trả lời các câu hỏi in nghiêng sgk.

docx 14 trang BaiGiang.com.vn 01/04/2023 2420
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 7 - Tiết 29 đến 32 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Phan Ngọc Hiển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_dia_li_lop_7_tiet_29_den_32_nam_hoc_2020_2021_truong.docx

Nội dung text: Giáo án Địa lí Lớp 7 - Tiết 29 đến 32 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Phan Ngọc Hiển

  1. Địa 7 Năm học 2020-2021 Ngày soạn: 01/12/2020 Tuần: 15 Tiết: 29 BÀI 31: KINH TẾ CHÂU PHI (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này học sinh có khả năng 1. Kiến thức - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm ngành dịch vụ của Châu Phi. - Giải thích rõ sự đô thị hóa không tương xứng với trình độ phát triển công nghiệp nên nhiều vấn đề về kinh tế xã hội cần phải giải quyết. 2. Kĩ năng - Sử dụng lược đồ kinh tế Châu Phi để hiểu và trình bày được đặc điểm kinh tế của châu lục này. - Phân tích bảng số liệu về tỉ lệ dân thành thị ở một số quốc gia Châu Phi. 3. Thái độ: Yêu thích học bộ môn. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Tự học, tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, bản đồ; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Lược đồ kinh tế Châu Phi, lược đồ phân bố dân cư và đô thị Châu Phi. 2. Học sinh: Xem bài mới trước, trả lời các câu hỏi in nghiêng sgk. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động (1’) Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú cho học sinh Kinh tế châu Phi chưa phát triển trong ngành nông và công nghiệp. Vậy dịc vụ và đô thị ở châu Phi như thế nào? 2. Hình thành kiến thức: (41’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Dịch vụ. (Cá nhân,nhóm)(20’) Mục tiêu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản đặc điểm ngành dịch vụ của Châu Phi. GV tổ chức cho HS hoạt động cá 1. Dịch vụ nhân. GV yêu cầu HS: Đọc thuật ngữ “Khủng hoảng kinh tế” T187 sgk, kết - Hoạt động kinh tế đối ngoại của các Trường THCS Phan Ngọc Hiển1
  2. Địa 7 Năm học 2020-2021 hợp quan sát H31.1 và thông tin sgk cho nước Châu Phi tương đối đơn giản: biết: Xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp - Hoạt động kinh tế đối ngoại của Châu nhiệt đới và khoáng sản, nhập máy móc, Phi có đặc điểm gì nổi bật? Xuất hàng thiết bị, hàng tiêu dùng, lương thực gì? Nhập hàng gì? - Tại sao phần lớn các nước Châu Phi phải xuất khẩu khoáng sản, nguyên liệu thô?Nhập máy móc thiết bị? - Tại sao là Châu lục xuất khẩu lớn sản phẩm nông sản nhiệt đới mà phải nhập lượng lớn lương thực? - Thu nhập ngoại tệ dựa vào nguồn kinh tế nào? Thế yếu của 2 mặt hàng xuất - 90% thu nhập ngoại tệ nhờ vào xuất khẩu và nhập khẩu chủ yếu ở Châu Phi khẩu nông sản và khoáng sản. là gì? - Dựa vào H31.1 sgk cho biết đường sắt Châu Phi phát triển chủ yếu ở khu vực nào? - Tại sao mạng lưới đường sắt phát triển ở các khu vực trên? - Giá trị kinh tế giao thông của kênh đào xuy- ê? Ngoài ra ngành kinh tế nào đem lại nguồn ngoại tệ lớn? HS trình bày- bổ sung. GV nhận xét- chốt lại nội dung kiến thức. Hoạt động 2: Đô thị hóa ở Châu Phi. (Nhóm) (21’) Mục tiêu: Giải thích rõ sự đô thị hóa không tương xứng với trình độ phát triển công nghiệp nên nhiều vấn đề về kinh tế xã hội cần phải giải quyết. GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. 4. Đô thị hóa ở Châu Phi. GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin sgk, kết hợp quan sát H29.1 và bảng số liệu “Thảo luận nhóm” theo nội dung sau: - Cho biết sự khác nhau về mức độ đô thị hóa giữa các quốc gia ven vịnh Ghinê, duyên hải Bắc Phi, duyên hải - Tốc độ đô thị hóa không tương xứng Đông Phi? với trình độ phát triển công nghiệp. - Mức độ đô thị hóa cao nhất nước nào?Mức độ đô thị hóa khá cao nước - Bùng nổ dân số đô thị ở Châu Phi làm Trường THCS Phan Ngọc Hiển2
  3. Địa 7 Năm học 2020-2021 A. Gia tăng dân số tự nhiên cao, di dân ồ ạt vào thành phố. B. Di dân ồ ạt vào các thành phố lớn. C. Kinh tế ở các đô thị phát triển mạnh. D. Sự phát triển đa dạng của ngành dịch vụ ở đô thị. 4. Hướng dẫn về nhà:(1’) Xem trước bài 32: Các khu vực châu Phi. IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 01/12/2020 Tuần: 15-16 Tiết: 30-31 BÀI 32: CÁC KHU VỰC CHÂU PHI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này học sinh có khả năng 1. Kiến thức - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Bắc Phi, Trung Phi. - Nêu được hoạt động kinh tế của các quốc gia ở Trung Phi đã làm cho đất nhanh chóng bị thoái hóa và suy giảm diện tích rừng. 2. Kĩ năng - Kĩ năng sử dụng các lược đồ về Châu Phi để hiểu và trình bày được đặc điểm các khu vực của châu lục này. - Phân tích ảnh địa lí về hoạt động kinh tế của các quốc gia ở Trung Phi. 3. Thái độ: Yêu thích học bộ môn. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Tự học, tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, bản đồ; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Lược đồ TN Châu Phi, lược đồ các khu vực Châu Phi. 2. Học sinh: Xem bài mới trước, trả lời các câu hỏi sgk. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động (2’) Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú cho học sinh Chúng ta đã tìm hiểu khái quát các đặc điểm của châu Phi nói chung. Vậy ở từng khu vực của châu Phi có đặc điểm như thế nào? Có giống nhau hay không? Trường THCS Phan Ngọc Hiển4
  4. Địa 7 Năm học 2020-2021 2. Hình thành kiến thức: (82’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1( Tiết 1): Khái quát tự nhiên khu vực Bắc Phi và Trung Phi. (Nhóm, Cá nhân) (41’) Mục tiêu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Bắc Phi, Trung Phi. GV tổ chức cho HS hoạt động cá 1. Khái quát tự nhiên khu vực Bắc Phi nhân và Trung Phi. GV yêu cầu HS: Quan sát lược đồ các khu vực châu Phi, kết hợp với kiến thức Các Bắc Phi Trung Phi đã học: thành Phía Phía Phía Phía - Xác định vị trí giới hạn ba khu vực phần Bắc Nam Tây Đông Châu Phi? tự - Các khu vực Châu Phi nằm trong môi nhiên trường khí hậu nào? Địa - Núi - - Bồn - Sơn - Kể tên và xác định biên giới các nước hình trẻ Át Hoang địa. nguyên trong từng khu vực? Lát. mạc và hồ HS trả lời- GV nhận xét- kl. - nhiệt kiến GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. Đồng đới tạo. GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin sgk, bằng lớn kết hợp quan sát lược đồ “Thảo luận ven nhất nhóm” (3’)theo nội dung sau: ĐTD. TG. - So sánh sự khác biệt về các thành phần Khí ĐTH Nhiệt Xích Gió tự nhiên hai khu vực Bắc Phi và Trung hậu (mưa đới. đạo mùa Phi? nhiều) (khô, ẩm và xích - Sự phân hóa của thiên nhiên 2 khu vực nóng) nhiệt đạo. Bắc Phi và Trung Phi thể hiện như thế đới. nào? Giải thích nguyên nhân? Thảm Rừng Xavan Rừng Xavan Nhóm HS trình bày- bổ sung. thực lá Cây rậm “công GV nhận xét- kết luận. (theo nội dung vật rộng bụi xanh viên” . bảng) rậm nghèo quanh Rừng GV tổ chức cho HS hoạt động cá rạp nàn. năm. rậm nhân. Ốc Rừng trên HS: Dựa vào lược đồ TN Châu Phi: đảo thưa sườn - Xác định các bồn địa và sông điển cây và đón hình của phía Tây Trung Phi? cối xavan. gió. - Xác định sơn nguyên và hồ kiến tạo xanh phía đông Trung Phi? tốt. - Quan sát H32.3 cho biết khu vực Bắc Trường THCS Phan Ngọc Hiển5
  5. Địa 7 Năm học 2020-2021 Phi và Nam Phi có nhiều loại khoáng sản gì?Điều kiện tự nhiên của Bắc Phi và Trung Phi thích hợp trồng loại cây gì? HS trả lời- bổ sung. GV nhận xét- chốt lại nội dung kiến thức. Hoạt động 2( Tiết 2): Khái quát kinh tế- xã hội khu vực Bắc Phi và Trung Phi. (Nhóm, Cá nhân) (41’) Mục tiêu: - Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản những đặc điểm nổi bật về dân cư, kinh tế của khu vực Bắc Phi, Trung Phi. - Nêu được hoạt động kinh tế của các quốc gia ở Trung Phi đã làm cho đất nhanh chóng bị thoái hóa và suy giảm diện tích rừng. GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. 2. Khái quát kinh tế- xã hội khu vực GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin sgk, Bắc Phi và Trung Phi. kết hợp quan sát H32.3 và sự hiểu biết “Thảo luận nhóm”(3’) theo nội dung Các thành Bắc Phi Trung Phi sau: phần kinh - So sánh các yếu tố kinh tế- xã hội của tế- xã hội Bắc Phi và Trung Phi? Dân cư Béc-be - Khu vực Nhóm HS trình bày- bổ sung. đông dân GV nhận xét- kết luận (theo nội dung nhất. Chủ bảng) yếu người GV tổ chức cho HS hoạt động cá Ban- tu. nhân. Dân cư tập HS: trung quanh - Cho biết giá trị sông Nin đối với sản hồ lớn. xuất nông nghiệp của Bắc Phi? Chủng tộc Ơ- rô- pê- Nê- grô- ít - Dựa vào H32.3 sgk nêu tên các cây ô- ít CN chủ yếu ở Trung Phi? Tôn giáo Đạo Hồi Đa dạng - Cho biết sản xuất nông nghiệp của Các ngành - Khai thác - Công Trung Phi phát triển ở những khu vực kinh tế xuất khẩu nghiệp chưa nào?Tại sao? chính dầu mỏ, khí phát triển. GV cho HS: Liên hệ vấn đề môi trường đốt. - Dựa vào cần phải quan tâm đặc biệt là diện tích - Du lịch. trồng trọt, rừng suy giảm, đất đai thoái hóa ở các - Lúa mì, chăn nuôi, quốc gia Trung Phi. cây CN khai thác HS trả lời- bổ sung. nhiệt đới, lâm sản, Trường THCS Phan Ngọc Hiển6
  6. Địa 7 Năm học 2020-2021 GV nhận xét- chốt lại nội dung kiến cây ăn quả. khoáng sản, thức. trồng cây CN xuất khẩu. Nhận xét Kinh tế Kinh tế chung tương đối chậm phát phát triển. triển chủ yếu xuất khẩu nông sản. 3. Luyện tập(4’) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kinh tế của châu Phi Câu: 1 Trên các sơn nguyên của Trung Phi hình thành kiểu “xavan công viên” độc đáo do: A. Có nhiều cảnh quan đẹp. B. Khí hậu mát mẻ quanh năm. C. Có nhiều cây bụi, công viên. D. Địa hình có sự phân bậc độc đáo. Câu: 2 Phía Nam của khu vực Bắc Phi là hoang mạc: A. Na-míp. B. Xa-ha-ra. C. Ca-la-ha-ri. D. Go-bi. Câu: 3 Dân cư ở Bắc Phi chủ yếu là người: A. Li-bi, Ả Rập và Béc-be. B. Ả Rập, An-giê-ri và Béc-be. C. Ả Rập, Béc-be. D. Béc-be, Li-bi và người Hoa. Câu: 4 Các nước vùng ven Địa Trung Hải chủ yếu trồng các loại cây: A. Lúa mì, ô liu, cây ăn quả cận nhiệt đới. B. Lúa mì, cây ăn quả, các công nghiệp lâu năm. C. Ô liu, các ăn quả cận nhiệt đới. D. Cây công nghiệp lâu năm, ô liu và lúa mì. Câu: 5 Mạng lưới sông ngòi dày đặc, quanh năm nhiều nước là đặc điểm của sông ngòi ở môi trường nào ở Trung Phi: A. Môi trường địa trung hải. B. Môi trường nhiệt đới. C. Môi trường cận nhiệt đới. D. Môi trường xích đạo ẩm. Câu: 6 Nền kinh tế của các nước ở khu vực Trung Phi chủ yếu dựa vào: A. Trồng trọt, khai thác lâm sản và khoáng sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu. B. Trồng trọt, chăn nuôi, khai thác lâm sản và khoáng sản. C. Trồng trọt, chăn nuôi, khai thác lâm sản và khoáng sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu. D. Chăn nuôi, khai thác lâm sản và khoáng sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu. Câu: 7 Môi trường nhiệt đới có đặc điểm: A. Lượng mưa giảm rõ rệt, có một mùa mưa và một mùa khô. B. Lượng mưa trong năm lớn, độ ẩm cao. Trường THCS Phan Ngọc Hiển7
  7. Địa 7 Năm học 2020-2021 C. Độ ẩm không đủ nên rừng thưa và rừng xavan kém phát triển. D. Nhiệt độ cao, khô hạn và rất ít có mưa lớn. Câu: 8 Kinh tế ở Bắc Phi không có ngành: A. Khai thác, xuất khẩu dầu mó – khí đốt. B. Phát triển du lịch. C. Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. D. Khai thác phốt phát. Câu: 9 Khu vực Bắc Phi có những công trình kiến trúc cổ nổi tiếng: A. Vạn lý trường thành. B. Kim tự tháp. C. Chùa một cột. D. Đền thờ Pator-nong Câu: 10 Kinh tế ở Trung Phi không có ngành: A. Trồng trọt và chăn nuôi. B. Khai thác lâm sản và khoáng sản. C. Trồng cây công nghiệp xuất khẩu. D. Trồng cây lương thực xuất khẩu. 4. Hướng dẫn về nhà:(2’) Ôn lại kiến thức đã học từ bài 1 đấn bài 32 để chuẩn bị ôn tập cuối kì. IV. RÚT KINH NGHIỆM . Năm căn, ngày tháng năm 2020 . . Ký duyệt . Ngày soạn: 01/12/2020 Tuần: 16 Tiết: 32 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này học sinh có khả năng 1. Kiến thức Củng cố lại kiến thức về các thành phần nhân văn của môi trường, các môi trường địa lí và đặc điểm của châu Phi( tự nhiên, kinh tế-xã hội) 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng phân tích, quan sát, so sánh (phân tích ảnh địa lí, đọc biểu đồ, bản số liệu, lược đồ). 3. Thái độ: Trường THCS Phan Ngọc Hiển8
  8. Địa 7 Năm học 2020-2021 - Nghiêm túc hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Hoàn thành tốt nội dung hướng dẫn ôn tập. - Yêu thích học bộ môn. 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: Tự học, tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, bản đồ; tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Nội dung hướng dẫn ôn tập HKI. 2. Học sinh: Soạn trả lời câu hỏi trong hướng dẫn ôn tập. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động (1’) Mục tiêu: Tạo sự tò mò, hứng thú cho học sinh Chúng ta đã tìm hiểu khái quát các đặc điểm của châu Phi nói chung. Vậy ở từng khu vực của châu Phi có đặc điểm như thế nào? Có giống nhau hay không? 2. Hình thành kiến thức: (43’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Phần I : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG( Cá nhân)(5 phút) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về các thành phần nhân văn của môi trường GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân I. Thành phần nhân văn của môi GV yêu cầu: Dựa vào thông tin sgk và trường sự hiểu biết của bản thân hãy cho biết: 1. Sự bùng nổ dân số - Sự gia tăng dân số thế giới có đặc điểm - Dân số tăng đột biến bùng nổ dân số ở gì nổi bật ? các nước đang phát triển. - Nguyên nhân, hậu quả và những biện - Các chính sách dân số, phát triển KT-XH pháp giải quyết tích cực để khắc phục góp phần hạ tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều bùng nổ dân số ? nước HS hoạt động cá nhân GV nhận xét-chốt nội dung GV yêu cầu: Dựa vào thông tin sgk và 2. Đô thị hoá, các siêu đô thị hình 3.3 hãy cho biết: - Châu Á: Tô-ki-ô, Ma-ni-la, - Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất - Châu Âu: Luân- Đôn, Pa-ri, ? Kể tên? - Châu Phi: La-gốt, Cai-rô - Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm - Châu Mĩ: Niu I-oóc, Xao-Pao-lô, nước nào ? - Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước - Sự tăng nhanh, tự phát của số dân đang phát triển (châu Á và Nam Mỹ). Để trong các đô thị gây ra hậu quả gì ? lại những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe, giao thông, Trường THCS Phan Ngọc Hiển9
  9. Địa 7 Năm học 2020-2021 Phần II: CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ(Cá nhân)(25 phút ) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về các môi trường địa lí GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. II. Các môi trường địa lí GV yêu cầu HS: GV yêu cầu: Dựa vào 1. Đới nóng hình 5.1 và thông tin sgk hãy: - Nằm khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và - Nêu vị tri của đới nóng. Nam. Gồm 4 kiểu môi trường: - Đặc điểm chung của đới nóng + Môi trường xích đạo ẩm. + Môi trường nhiệt đới. +Môi trường nhiệt đới gió mùa. + Môi trường hoang mạc. - Đặc điểm chung: Nhiệt độ cao quanh năm; Động-thực vật phong phú, đa dạng; Dân cư tập trung đông đúc * Môi trường xích đạo ẩm Dựa vào hình 5.1 và 5.2 hãy cho biết: * Vị trí - Nêu vị tri của MT Xích đạo ẩm. Nằm trong khoảng từ 50 B – 50 N - Đặc điểm chung của MT Xích đạo ẩm. * Khí hậu - Nắng nóng, nhiệt độ trung bình 25-280C. - Mưa nhiều phân bố đều quanh năm. Lượng mưa trung bình năm 1500mm- 2500mm; Càng gần Xích đạo mưa càng nhiều. - Độ ẩm trung bình trên 80% * MT nhiệt đới Dựa vào hình 6.1 và 6.2 và thông tin - Nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 5 o đến chí sgk hãy cho biết đặc điểm khí hậu nhiệt tuyến ở cả hai bán cầu. đới? - Khí hậu: - Nhiệt độ: Cao quanh năm, trung bình trên 200C, càng gần 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn. - Lượng mưa: Mưa tập trung vào một mùa, có thời kì khô hạn, càng về Xích đạo lượng mưa càng giảm. Dựa vào hình 5.1, 7.1, 7.2 và thông tin Khí hậu sgk hãy: - Vị trí địa lí: Nam Á, Đông Nam Á. - Nêu vị tri của MT nhiệt đới giáo mùa . - Khí hậu nhiệt đới gió mùa: - Đặc điểm chung của MT nhiệt đới giáo + Mùa hạ: Gió thổi từ biển vào nên nóng mùa . ẩm, mưa nhiều. + Mùa đông: gió thổi thừ lục địa ra nóng Trường THCS Phan Ngọc Hiển 10
  10. Địa 7 Năm học 2020-2021 ẩm và khô. - Nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu đặc sắc của đới nóng. - Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió. - Nhiệt độ trung bình năm > 20oC. - Biên độ nhiệt trung bình năm khoảng 80C. - Lượng mưa trung bình >1500mm - Thời tiết diễn biến thất thường. 2. Đô thị hóa Quan sát H11.1 và H11.2 hãy cho biết: - Đới nóng có tốc độ đô thị hóa cao. Nêu tác động của từng kiểu đô thị hóa - Các kiểu đô thị hóa: đến KT- XH, môi trường? + Có kế hoạch. - Nêu các biện pháp hạn chế đô thị hóa + Tự phát. tự phát? - Hậu quả: Sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu do di dân tự do đã tạo ra sức ép lớn đối với việc làm, nhà ở, môi trường, phúc lợi xã hội ở các đô thị. 3. Đới ôn hòa Dựa vào bảng số liệu trang 42 và kiến * Vị trí địa lí thức đã học hãy: Phân tích bảng số liệu - Nằm chủ yếu từ CTB đến vòng cực Bắc, để thấy tính chất trung gian của khí hậu từ CTN đến vòng cực Nam. đới ôn hòa. - Khí hậu. - Nêu vị tri của MT nhiệt đới giáo mùa . - Khí hậu mang tính chất trung gian giữa - Nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh: của môi trường đới ôn hòa? + Nhiệt độ TB năm cao hơn đới lạnh, thấp hơn đới nóng. + Lượng mưa TB năm cao hơn đới lạnh, thấp hơn đới nóng. - Thời tiết thay đổi thất thường: do vị trí trung gian, tác động của các đợt khí nóng, đợt khí lạnh, gió Tây ôn đới, dòng biển. - Thiên nhiên phân hóa như thế nào? - Thiên nhiên phân hóa theo thời gian và không gian: + Phân hóa theo thời gian: một năm có 4 mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông). + Phân hóa theo không gian: thiên nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam (theo vĩ độ), Trường THCS Phan Ngọc Hiển 11
  11. Địa 7 Năm học 2020-2021 từ Tây sang Đông tùy thuộc ảnh hưởng của dòng biển và gió Tây ôn đới. 4. MT hoang mạc Đặc điểm của môi trường. Dựa vào hình 19.1, 19.2, 19.3 và thông - Hoang mạc chiếm 1 diện tích khá lớn tin sgk hãy cho biết đặc điểm khí hậu trên BMTĐ, chủ yếu nằm dọc theo 2 của môi trường hoang mạc? đường chí tuyến và giữa lục địa Á- Âu. - Khí hậu hoang mạc: ở đây hết sức khô hạn, khắc nghiệt. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn. * Đặc điểm và sự khác nhau của 2 hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa: - Hoang mạc đới nóng: BĐN năm cao, đông ấm, hè nóng, lượng mưa rất ít. - Hoang mạc đới ôn hòa: BĐN năm cao, hè không nóng, mùa đông lạnh, mưa ít ổn định 5. Môi trường đới lạnh * Vị trí đới lạnh: Đới lạnh nằm trong Quan sát lược đồ H21.1, 21.2 và kết hợp khoảng từ 2 vòng cực đến 2 cực. thông tin sgk cho biết vị trí và đặc điểm * Đặc điểm của MT đới lạnh? - Khí hậu vô cùng khắc nghiệt: Quanh năm rất lạnh, mùa đông dài, có bão tuyết, mùa hạ ngắn, nhiệt độ trunh bình <-10 0C; Lượng mưa trung bình năm thấp dưới 500mm và chủ yếu ở dạng tuyết rơi, đất đóng băng quanh năm. - Nguyên nhân: Do ở vĩ độ cao, thời gian chiếu sáng của Mặt Trời trong năm ngắn. 6. MT vùng núi - Khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao và hướng của sườn núi. Dựa vào hình 23.1; thông tin sgk và kiến + Thay đổi theo độ cao: Càng lên cao thức đã học hãy cho biết đặc điểm của nhiệt độ càng giả.Ở các sườn núi có độ MT vùng núi? cao trung bình thì có mưa nhiều, cây cối HS trình bày- bổ sung. tươi tốt. Ở các đỉnh cao thì mưa ít, thực GV nhận xét- kết luận. vật nghèo nàn. GV hướng dẫn cách nhận xét bảng số + Thay đổi theo hướng sườn: ở sườn đón liệu gió, mưa nhiều, thực vật phát triển tốt.Ở Trường THCS Phan Ngọc Hiển 12
  12. Địa 7 Năm học 2020-2021 sườn khuất gió, mưa ít, thực vật phát triển kém hơn. Phần III: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC ( Cá nhân) ( 13 phút ) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về thiên nhiên và con người ở các châu lục Dựa vào hình 27.1 và kiến thức đã học 1. Tự nhiên Nêu đặc điểm khí hậu của Châu Phi và Châu phi có khí hậu nóng, khô bậc nhất giải thích nguyên nhân. Thế giới. - Do phần lớn lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến, ít chịu ảnh hưởng của biển. Hoang mạc chiếm diện tích lớn. - Các môi trường tự nhiên của Châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo. *- Phần lớn lãnh thổ Châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến nên Châu Phi là lục địa nóng. - Khí hậu Châu Phi khô, hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới (Xa-ha-ra) vì: Bờ biển Châu Phi không bị cắt xẻ nhiều. Châu Phi là một lục địa hình khối. Kích thước Châu Phi rất lớn, địa hình cao. Ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền nên Châu Phi có khí hậu khô. *Nông nghiệp. Quan sát lược đồ, H30.1 sgk, kết hợp - Ngành trồng trọt với thông tin cho biết: + Cây công nghiệp xuất khẩu được chú - Trong nông nghiệp của Châu Phi có trọng phát triển theo hướng chuyên môn những hình thức canh tác phổ biến nào? hóa nhằm mục đích xuất khẩu. - Tại sao có nét tương phản giữa hình + Cây lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ trong thức canh tác hiện đại và lạc hậu nhất cơ cấu ngành trồng trọt. trong trồng trọt Châu Phi? - Ngành chăn nuôi. + Chăn nuôi kém phát triển. + Hình thức chăn thả phổ biến. + Phụ thuộc vào tự nhiên Quan sát lược đồ, H30.1 sgk, kết hợp *Công nghiệp. thông tin cho biết: - Nguồn khoáng sản phong phú nhưng nền - Điều kiện thuận lợi để phát triển kinh công nghiệp nói chung chậm phát triển. tế là gì? Phân bố các tài nguyên khoáng - Châu Phi có 3 khu vực có trình độ phát sản? triển công nghiệp khác nhau. - Nhận xét trình độ phát triển công - Một số nước tương đối phát triển là: CH Trường THCS Phan Ngọc Hiển 13
  13. Địa 7 Năm học 2020-2021 nghiệp Châu Phi? Châu phi có mấy khu Nam Phi, Li Bi, Angiêri, Ai Cập. CH Nam vực có trình độ phát triển công nghiệp? Phi có nền công nghiệp phát triển toàn - Tại sao Châu Phi có nguồn tài nguyên diện nhất. khoáng sản phong phú nhưng lại có nền kinh tế chậm phát triển(lạc hậu)? HS trình bày- bổ sung. GV nhận xét- kết luận. 3. Luyện tập 4. Hướng dẫn về nhà:(1’) Học bài, ôn bài để chuẩn bị kiểm tra cuối kì Năm Căn, ngày / /2020 IV. RÚT KINH NGHIỆM Ký duyệt Trường THCS Phan Ngọc Hiển 14