Bài giảng Toán 4 - Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 4 - Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_toan_4_tiet_138_tim_hai_so_khi_biet_tong_va_ti_so.pptx
Nội dung text: Bài giảng Toán 4 - Tiết 138: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Toán Tiết 138: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
- 3 Bài toán 1: Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó. 5 Ta có sơ đồ: ? Số bé: 96 Số lớn: ? Bài giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần) GiáSố bé trị là: 1 phần là: 96: : 8 8 x = 3 12 = 36 Số bé là: 12 x 3 = 36 Số lớn là: 96 - 36 = 60 Đáp số: Số bé 36 Số lớn 60
- Ta có sơ đồ: ? Số bé: -> Bước 1: Vẽ sơ đồ 96 Số lớn: ? Bài giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: -> Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau 3 + 5 = 8 (phần) Số bé là: -> Bước 3: Tìm số bé 96 : 8 x 3 = 36 Số lớn là: -> Bước 4: Tìm số lớn 96 - 36 = 60 Đáp số: Số bé 36 (Lưu ý: Có thể tìm số Số lớn 60 lớn trước)
- 2 Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở? 3 ? quyển Ta có sơ đồ: Bước 1: Vẽ sơ đồ Minh: 25 quyển Khôi: ?quyển Bài giải Bước 2: Tìm tổng Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: số phần bằng nhau 2 + 3 = 5 (phần) Số vở của Minh là: Bước 3: Tìm số bé 25:5 × 2 = 10 (quyển) Bước 4: Tìm số lớn Số vở của Khôi là: 25 - 10 = 15 (quyển) Đáp số: Minh: 10 quyển vở Khôi: 15 quyển vở
- Khi giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta có thể tiến hành các bước sau: -> Bước 1: Vẽ sơ đồ -> Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau -> Bước 3: Tìm số bé -> Bước 4: Tìm số lớn (Lưu ý có thể tìm số lớn trước số bé)
- 1. Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là 2 . Tìm 7 hai số đó Bài giải ? Ta có sơ đồ: Số bé: ? 333 Số lớn: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 7 = 9 (phần) Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74 Số lớn là: 333 – 74 = 259 Đáp số : Số bé: 74 Số lớn: 259
- 2. Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc. Bài giải Sơ đồ đoạn thẳng: ? Kho thứ nhất: ? 125 tấn Kho thứ hai: Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) Số tấn thóc kho thứ nhất có là: 125 : 5 x 3 = 75 (tấn) Số tấn thóc kho thứ hai có là : 125 : 5 x 2 = 50 (tấn) Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn) Kho thứ hai : 50 (tấn)
- 3. Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó. Bài giải Số lớn nhất có hai chữ số : 99 Sơ đồ đoạn thẳng: ? Số bé: ? 99 Số lớn: Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 (phần) Số bé là: 99 : 9 x 4 = 44 Số lớn là : 99 : 9 x 5 = 55 Đáp số: số bé: 44; số lớn: 55
- Các bước giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”? Bước 1: Vẽ sơ đồ. Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau. Bước 3: Tìm số bé. Bước 4: Tìm số lớn.
- 4 5 AI NHANH HƠN ?
- Ta có sơ đồ: ? Tuổi em : 25 tuổi Tuổi anh : ? Tuổi em 10 tuổi 10HẾT87 Tuổi anh 15 tuổi 6GiỜ459312
- Một lớp học có 20 học sinh, trong đó số bạn trai 2 bằng số bạn gái. Hỏi lớp học đó có mấy bạn trai, 3 mấy bạn gái? a) 7 bạn trai, 13 bạn gái c) 12 bạn trai, 8 bạn gái b) 9 bạn trai, 11 bạn gái d) 8 bạn trai, bạn 12 gái

