Giáo án cả năm Ngữ văn Lớp 6 (Sách cánh diều)

- HS xác định được chủ đề của truyện.

- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: tình huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo…

doc 217 trang Tú Anh 28/03/2024 620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án cả năm Ngữ văn Lớp 6 (Sách cánh diều)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ca_nam_ngu_van_lop_6_sach_canh_dieu.doc

Nội dung text: Giáo án cả năm Ngữ văn Lớp 6 (Sách cánh diều)

  1. Bài 1. TRUYỆN (TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH) Môn: Ngữ văn 6 - Lớp: Số tiết: tiết CHỮ MÀU XANH LÀ NHẬN XÉT VỀ GIÁO ÁN. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN BẢN. THÁNG GIÓNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: - HS xác định được chủ đề của truyện. - HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: tình huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo - HS nhận xét, đánh giá về một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện trong lời kể truyền thuyết. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác (Bài nào cũng chẳng giống nhau nhưng lại không cụ thể hóa nó như thế nào. ) b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thánh Gióng. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thánh Gióng. 1
  2. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. - Một tiết dạy thì không thể thực hiện tất cả những năng lực như thế này. Hơn nữa tất cả các bài đều copy giống nhau. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Không có bất kỳ thiết bị dạy học nào phù hợp với dạy học phát triển năng lực. ) 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về truyện Thánh Gióng - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: 2
  3. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS nêu suy nghĩ về người anh GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện hùng. nhiệm vụ: - HS kể tên người anh hùng + Theo em, người anh hùng là người như thế theo hiểu biết của các em. nào? Người đó có những phẩm chất và thành tích gì khiến em ngưỡng mộ? + Em đã biết tên người anh hùng nào trong lịch sử? Hãy kể tên 1 vài vị anh hùng? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Người anh hùng là những người được ngưỡng mộ vì những phẩm chất cao cả hay thành tích phi thường, giúp ích cho nhiều người. Tiêu chuẩn của người anh hùng đầu tiêu là yếu tố thành tích phi thường, có lợi ích cho cộng đồng. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về người anh hùng Thánh 3
  4. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV bổ sung: Cậu bé Hon-đa đã bộc lộ niềm yêu thích, say mê với kĩ thuật, máy móc của mình từ khi còn bé. Cậu đã làm mọi việc để theo đuổi đam mê và ước mơ của mình.Đó là những khát vọng hoàn toàn chính đáng và rồi, cậu bé Hon-đa ngày nào đã rất thành công khi sáng lập ra hãng xe Hon-đa nổi tiếng toàn thế giới. III. Tổng kết NV5 1. Nội dung – Ý nghĩa: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Đoạn kí Thời thơ ấu của Hon- - GV đặt câu hỏi: đa kể về tuổi thơ sớm nhận ra + Rút ra nội dung và ý nghĩa của văn bản? hứng thú của Hon-đa với máy + Nhận xét về nghệ thuật văn bản móc, kĩ thuật. Đồng thời, tác phẩm cũng nêu lên ước mơ, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đam mê của tác giả, một trong Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện những yếu tố liên quan đến sự nhiệm vụ nghiệp của ông sau này. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 2. Nghệ thuật luận - Tác phẩm viết theo thể hồi kí. + HS trình bày sản phẩm thảo luận - Phương thức biểu đạt: Tự sự + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của kết hợp miêu tả và biểu cảm. bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 201
  5. vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: 1. Những chi tiết nào chứng tỏ nhân vật tôi thời thơ ấu đã rất yêu thích máy móc? 2. Đặc điểm của thể hồi kí được thể hiện ở văn bản này như thế nào? Hãy chỉ ra một số biểu hiện cụ thể. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Qua câu chuyện của cậu bé Hon-đa, em có suy nghĩ gì về việc mỗi người cần sống có ước mơ và theo đuổi ước mơ của mình? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Ghi Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp dung công việc. 202
  6. - Thuyết trình sản - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi phẩm. - Thu hút được sự tham gia và bài tập tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Sự đa dạng, đáp ứng các luận phong cách học khác nhau của người học V. HỒ SƠ DẠY HỌC VIẾT VIẾT BÀI VĂN KỂ VỀ MỘT KỈ NIỆM CỦA BẢN THÂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - Biết viết, kể về một kỉ niệm sâu sắc của bản thân 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: 203
  7. - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏ. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS chia sẻ - Gv gợi mở vấn đề: Trong kỉ niệm tuổi thơ của mình, các con có kỉ niệm nào ấn tượng và sâu sắc, để lại trong tâm trí không? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận, thuật lại ngắn gọn 204
  8. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá GV dẫn dắt vài bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em có được những kĩ năng để làm một bài văn chia sẻ về những kỉ niệm của bản thân. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn chia sẻ về kỉ niệm của bản thân a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với bài văn chia sẻ về kỉ niệm của bản thân. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 I. Tìm hiểu yêu cầu Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nhớ lại văn bản Thời - Kỉ niệm là những câu chuyện còn giữ lại được trong trí nhớ của mỗi thơ ấu của Hon-đa và trả lời câu hỏi: người. + Câu bé Hon-đa đã kể lại kỉ niệm - Viết bài văn kể về một kỉ niệm là thời thơ ấu của mình. Vậy kỉ niệm là ghi lại những điều thú vị, có ấn tượng gì? sâu sắc về một sự việc trong quá khứ mà em đã chứng kiến và trải nghiệm. + Hồi kí sử dụng ngôi kể thứ mấy? 205
  9. + Tại sao khi viết bài văn kể lại một kỉ niệm của bản thân, người viết cần dùng ngôi thứ nhất? - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Dự kiến sản phẩm: - Kỉ niệm là những câu chuyện còn giữ lại được trong trí nhớ của mỗi người. - Trong bài viết, người kể sử dụng ngôi thứ nhất, thường xưng "tôi". Vì đây là trải nghiệm của bản thân người viết, dùng ngôi thứ nhất đem lại cảm giác chân thực, diễn tả trọn vẹn suy nghĩ, cảm xúc của người viết về kỉ niệm đó. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 2. Phân tích bài viết tham khảo + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Xác định kỉ niệm được kể lại và nêu 206
  10. thức => Ghi lên bảng tên kỉ niệm đó ở nhan đề của bài viết. NV2 - Kể về kỉ niệm đã xảy ra như thế nào? Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Có gì đặc sắc và đáng nhớ? - GV yêu cầu HS: theo dõi văn bản - Sử dụng ngôi kể thứ nhất, xưng "tôi" để dễ dàng trình bày những quan sát, mẫu tham khảo Người thủ thư thời thơ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. ấu và hãy rút ra những yêu cầu cần - Suy nghĩ về những ảnh hưởng, tác thực hiện khi viết bài văn kể về kỉ động của kỉ niệm ấy. niệm của bản thân. - Kết thúc: Nói lên mong ước và cảm - HS chép lại các dòng thơ vào vở và nghĩ của người viết. điền kí hiệu dấu bằng (B) và dấu trắc (T) - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS đọc và nắm được yêu cầu. Dự kiến sản phẩm: - Xác định kỉ niệm được kể lại và nêu tên kỉ niệm đó ở nhan đề của bài viết. - Kể về kỉ niệm đã xảy ra như thế nào? Có gì đặc sắc và đáng nhớ? - Sử dụng ngôi kể thứ nhất, xưng "tôi" để dễ dàng trình bày những quan sát, suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Suy nghĩ về những ảnh hưởng, tác động của kỉ niệm ấy. - Kết thúc: Nói lên mong ước và cảm nghĩ của người viết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 207
  11. + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Thực hành a. Mục tiêu: Nắm được cách làm một bài văn kể về kỉ niệm của bản thân b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Đề bài: Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ em với thầy cô, bạn bè khi học ở - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề. trường. - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các * Các bước tiến hành: bước, tìm ý và xây dựng lập dàn ý. - Chuẩn bị - GV yêu cầu HS viết bài từ dàn ý đã - Tìm ý và lập dàn ý: làm. • Tìm ý bằng cách đặt ra và trả lời - HS tiếp nhận nhiệm vụ. các câu hỏi Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực • Lập dàn ý bằng cách dựa vào các hiện nhiệm vụ ý đã tìm được, sắp xếp lại theo 3 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi phần lớn của bài văn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Viết bài dựa vào dàn ý. và thảo luận - Kiểm tra, chỉnh sửa 208
  12. + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. - Gv hướng dẫn, làm mẫu các câu cho C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành, viết bài theo yêu cầu của đề. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS đọc, tham khảo bài viết về kỉ niệm thời thơ ấu để học hỏi, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Ghi Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện 209
  13. đáp dung. công việc. - Hình thức viết bài - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi kiểm tra tại lớp - Thu hút được sự tham gia và bài tập tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Sự đa dạng, đáp ứng các luận phong cách học khác nhau của người học NÓI VÀ NGHE KỂ VỀ MỘT KỈ NIỆM CỦA BẢN THÂN I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS biết cách kể lại một kỉ niệm của bản thân. - Biết cách nói và nghe phù hợp: người nói thể hiện được khả năng trình diễn một bài tự thuật. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: 210
  14. - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS chuẩn bị bài. GV yêu cầu xem lại phần bài viết trong tiết trước, để chuẩn bị cho nội dung nói trong tiết này. HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 211
  15. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá GV dẫn dắt vài bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành cách trình bày nói, kể lại một kỉ niệm của bản thân. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 1. Yêu cầu Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Xác định kỉ niệm mình sẽ kể. - GV nêu rõ yêu cầu: HS đọc phần Ví dụ: Chuyện cô giáo giúp em trong định hướng trong sách và nắm được học tập. những yêu cầu khi kể về một kỉ niệm. - Xây dựng dàn ý cho bài kể miệng. - GV đặt các câu hỏi: - Phân biệt cách nói miệng (văn nói) + Khi kể lại một kỉ niệm của bản thân, và cách viết (văn viết). em sẽ kể lại sự việc như thế nào? sử dụng ngôi kể thứ mấy? + Đối tượng người nghe của em là những ai? + Thời gian trình bày bài nói là bao nhiêu? 212
  16. + Các bước tiến hành bài làm? - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. + Các nhóm luyện nói Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài làm 2. Thực hành theo các bước. Các nhóm thực hành Kể lại một kỉ niệm sâu sắc của em với nói và nghe trong tổ, góp ý và sửa thầy cô, bạn bè khi học ở trường tiểu chữa để bài làm hoàn chỉnh. học. - HS thực hiện nhiệm vụ a) Chuẩn bị Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Xem lại bài viết kể lại một kỉ niệm hiện nhiệm vụ sâu sắc của em với thầy cô, bạn bè, ở phần Viết. + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan - Dự kiến các phương tiện hỗ đến bài học. trợ (tranh, ảnh, video, ) cho việc kể 213
  17. + Các nhóm luyện nói (nếu có). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động b) Tìm ý và lập dàn ý và thảo luận Dựa vào dàn ý đã làm ở phần Viết, có + HS trình bày sản phẩm thảo luận thể bổ sung hoặc thêm, bớt cho nội dung kể về kỉ niệm của bản thân. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 3. Trình bày bài viết Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Dựa vào dàn ý để kể lại kỉ niệm của bản thân. - GV giao nhiệm vụ cho người nói và người nghe - Lưu ý: kể lại kỉ niệm theo trật tự thời gian; tập trung vào sự việc quan trọng; - GV gọi 1 số HS trình bày trước lớp, sử dụng điệu bộ, cử chỉ và các phương các HS còn lại thực hiện hoạt động tiện hỗ trợ phù hợp. nhóm: theo dõi, nhận xét, đánh giá điền vào phiếu. GV lưu ý HS tận dụng được lợi thế của giao tiếp trực tiếp bằng lời nói như 214
  18. sử dụng ngữ điệu, cử chỉ, điệu bộ và sự tương tác tích cực với người nghe để tạo nên sự hấp dẫn, sinh động cho bài nói. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. Hoạt động 2: Trao đổi về bài nói a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: 4. Kiểm tra và chỉnh sửa Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Rút kinh nghiệm về nội dung và - GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ cách thức kể lại một kỉ niệm của bản 215
  19. phần trình bày của bạn theo phiếu thân. đánh giá. - Người nói: Xem lại nội dung bài nói đã đầy đủ chưa? Còn thiếu nội dung nào? Có mắc các lỗi về cách kể không?; - Người nghe: Nắm được nội dung kỉ niệm mà người kể đã trình bày, tránh mắc các lỗi khi nghe. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của giáo viên và các bạn. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 216
  20. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: HS đọc tham khảo một số bài văn hay về kể một kỉ niệm của bản thân để có thêm kinh nghiệm. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Ghi Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp dung công việc. - Thuyết trình sản - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập phẩm. - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi tích cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau luận của người học 217