Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Phan Ngọc Hiển (Có đáp án)

Bi 1: ( 6 di?m )   

Một người đi xe đạp trên đoạn đường thẳng AB. Nửa đoạn đường đầu, người ấy đi với vận tốc v1, trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2, cuối cùng người ấy đi với vận tốc v3. Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên đoạn đường AB.

Áp dụng bằng số: v1 = 15 km/h; v2 = 10 km/h; v3 = 5 km/h.
docx 4 trang BaiGiang.com.vn 31/03/2023 980
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Phan Ngọc Hiển (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hoc_sinh_gioi_cap_truong_mon_ngu_van_lop_6_nam_hoc_20.docx

Nội dung text: Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2018-2019 - Trường THCS Phan Ngọc Hiển (Có đáp án)

  1. PHỊNG GD&ĐT HUYỆN NĂM CĂN ĐỀ CHÍNH THỨC TRƯỜNG THCS PHAN NGỌC HIỂN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2018 – 2019 MƠN: NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài: 120 phút (Khơng kể thời gian phát đề) Bài 1: ( 6 điểm ) Một người đi xe đạp trên đoạn đường thẳng AB. Nửa đoạn đường đầu, người ấy đi với vận tốc v1, trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2, cuối cùng người ấy đi với vận tốc v3. Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên đoạn đường AB. Áp dụng bằng số: v1 = 15 km/h; v2 = 10 km/h; v3 = 5 km/h. Bài 2: ( 5 điểm ) Người ta vớt một cục sắt đang ngâm trong nước sôi rồi thả vào một ly chứa nước ở 200C. Biết khối lượng của cục sắt gấp 3 lần khối lượng nước chứa trong ly, nhiệt dung riêng của sắt: C1 = 460J/Kg.K, của nước C2 = 4200J/Kg.K. Tính nhiệt độ của nước sau khi cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự mất mát nhiệt do ly hấp thu và toả ra môi trường xung quanh. Bài tập 3: ( 5 điểm ) Dùng mặt phẳng nghiêng để kéo một vật cĩ khối lượng 20kg lên cao 4m. biết trọng lượng riêng của vật là 8800N/m3; vận tốc kéo vật là 20cm/s; thời gian kéo vật là 1 phút 40 giây; hiệu suất mặt phẳng nghiêng là 80%. a/ Tính trọng lượng và thể tích vật. b/ Tính chiều dài và lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng. Bài 4: ( 4 điểm ) Cĩ các dụng cụ, gồm: Lực kế, bình dựng nước, nước cĩ khối lượng riêng D0. Xác định khối lượng riêng của một viên đácĩ hình dạng bất kỳ trong hai trường hợp sau( trình bày cách làm): a/ Bình đựng nước cĩ vạch chia độ. b/ Bình đựng nước khơng cĩ vạch chia độ. . HẾT
  2. Phịng GD& ĐT Năm Căn HƯỚNG DẪN CHẤM Trường THCS Phan Ngọc Hiển BÀI THI HSG LỚP 8 NĂM HỌC 2018 – 2019 Mơn: Vật lý. • HS được sử dụng máy tính cầm tay; Khơng được sử dụng tài liệu. Bài Nội dung Điểm Gọi AB 2S là độ dài đoạn đường AB t1 là thời gian đi nữa đoạn đường đầu AC 0.5 t2 ,t3 là thời gian đi đoạn đường CD và DB t là tổng thời gian đi từ A đến B tb là vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên đoạn đường AB. Thời gian đi nữa đoạn đường đầu: AC S t1 (1) 0.5 1 1 Thời gian cịn lại để đi từ C đến B: t t t1 0.5 Thời gian đi các đoạn đường CD và DB: t t t t t 1 2 3 2 2 0.5 Quãng đường người đi xe đạp đi được trong các khoảng thời gian t2 ,t3 : t t S  .t  1 (2) 2 2 2 2 2 0.5 t t S  .t  1 (3) 1 3 3 3 3 2 0.5 Cộng (2) và (3) vế theo vế, với S2 S3 CB S t t S 1   (4) 0.5 2 2 3 Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên đoạn đường AB 0.5 AB 2S 2S tb t (5) t t tb Thay (1) và (5) vào (4) 2S S 1.0   S tb 1   2 2 3 2 1 21 tb 2 3 21  2 3 2 2 3 2 tb tb 1 tb .1 21 2 3 Vậy cơng thức tính vận tốc trung bình trên đoạn đường AB là:
  3. 21 2 3 tb 21 2 3 Áp dụng số: 1.0 với 1 15km / h; 2 10km / h; 3 5km / h 2.15 10 5  10km / h tb 2.15 10 5 Nhiệt lượng do sắt tỏa ra đến khi cĩ cân bằng nhiệt: Qtoa m1C1 t1 t 1.0 Nhiệt lượng nước thu vào đến khi cĩ cân bằng nhiệt: Qthu m2C2 t t2 Bỏ qua sự mất nhiệt do mơi trường, áp dụng phương trình cân bằng 1.0 nhiệt: Qtoa Qthu 2 2.5 m1C1 t1 t m2C2 t t2 3m2.460. 100 t m2.4200. t 20 13800 138t 420t 8400 22200 558t 22200 t 39,785o C 558 0.5 Vậy nhiệt độ cân bằng là 39,785o C a/. Trọng lượng vật: P 10m 10.220 2200N 1.0 P P Ta cĩ: d V V d 1.0 P 2200 Thể tích vật: V 0,25m3 d 8800 b/. Chiều dài mặt phẳng nghiêng chính là quãng đường vật được kéo đi trong khoảng thời gian xét : 1.0 lmpn t 0,2.100 20m 3 Cơng cĩ ích chính là cơng cần thiết để nâng vật lên đến đỉnh mặt phẳng nghiêng, cơng tồn phần là cơng thực tế để nâng vật lên đỉnh mặt phẳng nghiêng(cĩ cả cơng do lực ma sát sinh ra khi kéo vật trên mặt phẳng nghiêng). Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng A P.h 100P.h H .100 .100 F 1.0 Atp F.lmpn H.lmpn Lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng
  4. 100.2200.4 F 550N 1.0 80.20 a/ Khi bình cĩ vạch chia độ: đo thể tích vật bằng bình chia độ, dùng 4 lực kế xác định khối lượng vật => khối lượng riêng 2.0 b/ Khi bình khơng cĩ vạch chia độ: Dùng lực kế xác định trọng lượng, khối lượng vật Dùng lực kế xác định trọng lượng biểu kiến khi nhúng vật chìm trong nước, phần chênh lệch (giảm đi) chính là lực đẩy Acsimet tác dụng 2.0 lên vật => thể tích vật => khối lượng riêng