Bài giảng Toán 4 - Tính chất kết hợp của phép cộng

pptx 17 trang An Bình 09/09/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 4 - Tính chất kết hợp của phép cộng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_toan_4_tinh_chat_ket_hop_cua_phep_cong.pptx

Nội dung text: Bài giảng Toán 4 - Tính chất kết hợp của phép cộng

  1. Toán Tính chất kết hợp của phép cộng
  2. Toán Tính chất kết hợp của phép cộng * Tính giá trị của biểu thức trong bảng sau: a b c ( a + b ) + c a + (b + c ) 5 7 9 (5 + 7) + 9 = 12 + 5 +(7 + 9 )=5 + 16 9 =21 = 21 25 15 30 (25 + 15) + 30 25 + (15 + 30) = 40 + 30 =70 = 25 + 45 =70 28 49 51 (28 +49) + 51 28+ (49+51) = 77 + 51 = 128 = 28 + 100 = 128
  3. * So sánh giá trị của hai biểu thức a + b và b + a trong bảng a b c ( a + b ) + c a + (b + c ) 5 4 6 (5 + 4) + 6 =9+6=15 5 +(4 + 6 )=5+10=15 35 15 20 (35 + 15) + 20 = 50 + 20 35 + (15 + 20)= 35 + 35 = 70 = 70 28 49 51 (28+49) + 51 = 77 + 51 = 28+ (49+51) = 28 + 100 = 128 128 Ta thấy giá trị của (a + b) + c và của a + (b + c) luôn luôn bằng nhau, ta viết: (a + b) + c = a + (b + c) = (a + c) + b Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
  4. Tính chất kết hợp của phép cộng. • Ghi nhớ: Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. (a + b) + c = a + (b + c)
  5. - Mỗi biểu thức với hai cách làm trên, cách làm nào thuận tiện? Vì sao? - Vậy tính chất kết hợp của phép cộng có tác dụng gì khi tính giá trị của biểu thức? + Tính giá trị của biểu thức bằng nhiều cách. + Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất, có thể tính nhẩm được.
  6. * Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện nhất. a) 3254 + 146 + 1698 b) 921 + 898 + 2079 4367 + 199 + 501 1255 + 436 + 145 4400 + 2148 + 252 467 + 999 + 9533
  7. * Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện nhất. a) 3254 + 146 + 1698 b) 921 + 898 + 2079 = ( 3254 + 146 ) + 1698 = ( 921 + 2079) + 698 = 3400 + 1698 = 3000 + 898 = 5098 = 3898 4367 + 199 + 501 1255 + 436 + 145 = 4367 + (199 + 501) = ( 1255 + 145) + 436 = 4367 + 700 = 1400 + 436 = 5067 = 1836 4400 + 2148 + 252 467 + 999 + 9533 = 4400 + (2148 + 252) = ( 467 + 9533) + 999 = 4400 + 2400 = 10 000 + 999 = 6800 = 10 999
  8. Bài 2. Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận được 75 500 000 đồng, ngày thứ hai nhận được 86 950 000 đồng, ngày thứ ba nhận được 14 500 000 đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được bao nhiêu tiền? Tóm tắt: 75 500 000 đồng Ngày 1 86 950 000 đồng Ngày 2 ? đồng Ngày 3 14 500 000 đồng
  9. Cách 1 : Bài giải: Cả ba ngày nhận được số tiền là: 75 500 000 + 86 950 000 + 14 500 000 = 176 950 000 (đồng) Đáp số: 176 950 000 đồng Cách 2 : Bài giải: Cả ba ngày nhận được số tiền là: 75 500 000 +( 86 950 000 + 14 500 000) = 176 950 000 (đồng) Đáp số: 176 950 000 đồng Cách 3 : Bài giải: Cả ba ngày nhận được số tiền là: 75 500 000 + 14 500 000 + 86 950 000 = 176 950 000 (đồng) Đáp số: 17 6950 000 đồng
  10. * Bài 3: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ thích hợp a. a + 0 = 0 + a = a b. 5 + a = a + 5 c. (a + 28) + 2 = a + (28 + 2 ) = a +30
  11. Toán LUYỆN TẬP Bài 1 ( T.46) : Đặt tính rồi tính tổng: a) 2814 +1429 +3046 b) 2687 + 14075 + 9210 3925 + 618 + 535 54293 + 61934 + 7652
  12. Bài 1(T.46): Đặt tính rồi tính tổng: a) 2814 3925 b) 26387 54293 + 1429 + 618 + 14075 + 61934 3046 535 9210 7652 7289 5078 49672 123879
  13. Bài 2 (T.46): Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 96 + 78 + 4 b) 789 + 285 + 15 67 + 21 + 79 448 + 594 + 52 408 + 85 + 92 677 + 969 + 123
  14. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 96 + 78 + 4 b) 789 + 285 + 15 = ( 96 + 4 ) + 78 = 789 + ( 285 + 15 ) = 100 + 78 = 178 = 789 + 300 = 1089 67 + 21 + 79 448 + 594 + 52 = 67 + ( 21 + 79 ) = ( 448 + 52 ) + 594 = 67 + 100 = 167 = 500 + 594 = 1094
  15. Bài 3 (T.46) : Tìm x: a) X – 306 = 504 b) X + 254 = 680 X = 504 + 306 X = 680 - 254 X = 810 X = 426
  16. a Bài 5 : Một hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b. Gọi P là chu vi của hình chữ b nhật. Ta có công thức tính chu vi hình chữ nhật là: P = (a + b) x 2 ( a, b cùng một đơn vị đo) Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình chữ nhật, biết: a. a= 16 cm ; b = 12 cm. b. a = 45 m; b = 15 m. a. Chu vi hình chữ nhật là: ( 16 + 12 ) x 2 = 56 (cm) b. Chu vi hình chữ nhật là : ( 45 + 15 ) x 2 = 120 (m)
  17. ChàoChào tạmtạm biệtbiệt