Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 2

Bài 1: Em hãy đọc bài “Chuyện Bốn mùa” trong sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 4 rồi 

trả lời câu hỏi:

Câu 1: Theo lời của nàng tiên Đông, mùa xuân có gì hay?

A. Chị làm vườn bưởi chín vàng, có đêm trằng rằm rước đền.

B. Chị về, vườn nào cũng đâm chồi nẩy lộc.

C. Chị làm bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong chăn.

D. Chị làm cây vườn đơm trái ngọt, hoa thơm.

Câu 2: Theo lời của bà Đất thì mùa nào là mùa có ích?

A. Tất cả 4 mùa

B. Mùa Đông

C. Mùa Hạ

D. Mùa Thu

Câu 3: Theo em, những dấu hiệu sau nói đến mùa nào?

Thời tiết se lạnh, trời cao trong xanh, hoa cúc vàng, hoa cốm mới, mùa tựu trường của học sinh.

A. Mùa Xuân

B. Mùa Đông

C. Mùa Hạ

D. Mùa Thu

docx 19 trang Hạnh Đào 13/12/2023 680
Bạn đang xem tài liệu "Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_de_on_tap_mon_tieng_viet_lop_2.docx

Nội dung text: Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 2

  1. Họ và tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 ĐỌC HIỂU Bài 1: Em hãy đọc bài “Chuyện Bốn mùa” trong sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 4 rồi trả lời câu hỏi: Câu 1: Theo lời của nàng tiên Đông, mùa xuân có gì hay? A. Chị làm vườn bưởi chín vàng, có đêm trằng rằm rước đền. B. Chị về, vườn nào cũng đâm chồi nẩy lộc. C. Chị làm bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong chăn. D. Chị làm cây vườn đơm trái ngọt, hoa thơm. Câu 2: Theo lời của bà Đất thì mùa nào là mùa có ích? A. Tất cả 4 mùa B. Mùa Đông C. Mùa Hạ D. Mùa Thu Câu 3: Theo em, những dấu hiệu sau nói đến mùa nào? Thời tiết se lạnh, trời cao trong xanh, hoa cúc vàng, hoa cốm mới, mùa tựu trường của học sinh. A. Mùa Xuân B. Mùa Đông C. Mùa Hạ D. Mùa Thu Câu 4. Theo em, những dấu hiệu sau nói đến mùa nào? Cây cối đâm chồi nẩy lộc, mưa phùn, bánh chưng, chúc tết, mừng tuổi, mầm non chồi biếc. A. Mùa Xuân B. Mùa Đông C. Mùa Hạ D. Mùa Thu
  2. Bài 2: Em hãy đọc bài “Lá thư nhầm địa chỉ” trong sách Tiếng Việt 2, tập 2, trang 7 rồi trả lời câu hỏi: Câu 1: Mai đang giúp mẹ treo tranh tết thì có điều gì xảy ra? A. Bác đưa thư tới nhờ Mai nhận hộ thư cho bác hang xóm. B. Bác đưa thư tới và đưa cho Mai một bức thư. C. Có người tới thăm và tặng Mai một cành đào D. Bố Mai đi làm về. Câu 2: Tại sao lá thư lại khiến Mai ngạc nhiên? A. Vì lá thư không đề tên người gửi B. Vì lá thư không có thư. C. Vì Mai không nghĩ có người gửi cho mình D. Vì lá thư có người tên Tường Câu 3: Mai đã cầm lá thư và hỏi mẹ điều gì? A. Mẹ ơi, có 1 lá thư gửi cho nhà mình này B. Mẹ ơi, mẹ có biết ai tên Tường không? C. Mẹ ơi, lá thư này có phải gửi cho mẹ không D. Mẹ ơi, nhà mình có ai tên Tường không? Câu 4: Sau khi xem thư mẹ Mai đã kết luận gì? A. Đây đúng là lá thư gửi cho nhà mình. B. Lá thư đã ghi nhầm địa chỉ C. Đây là lá thư gửi cho bác của Mai. D. Lá thư là của người hàng xóm
  3. Họ và Tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 LUYỆN TẬP 1. a) Điền l hoặc n vào chỗ trống Đồng chiêm phả ắng .ên không. Cánh cồ dẫn gió qua thung .úa vàng Gió âng tiếng hát chói chang . ong anh ưỡi hái iếm ngang chân trời. b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã lên chữ in đậm và chép lại từ ngữ đúng: - Lí le - số le - loang lô - lô vốn 2. Đọc bài ca dao để điền vào ô trống: Tháng Giêng là tháng ăn chơi Chờ cho lúa có đòng đòng Tháng hai trồng đậu, trồng khoai, trồng cà Bấy giờ ta sẽ trả công cho người Tháng ba thì đậu đã già Bao giờ cho đến tháng mười Ta đi ta hái về nhà phơi khô Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta Tháng tư đi tậu trâu bò Gặt hái ta đem về nhà Để ta sắm sửa làm mùa tháng năm Phơi khô quạt sạch ấy là xong công Tháng Công việc nhà nông . 3. Trả lời các câu hỏi sau: a/ Khi nào trẻ em được đón tết Trung thu? b/ Cô giáo thường khen em khi nào?
  4. Họ và Tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 1) Kể tên các tháng trong năm? 2) Cho biết mỗi mùa sau bắt đầu từ tháng nào và kết thúc vào tháng nào? - Mùa xuân bắt đầu vào tháng và kết thúc vào tháng - Mùa hạ . - Mùa thu - Mùa đông 3) Hãy tìm một từ để chỉ thời tiết của từng mùa: - Mùa xuân có thời tiết . - Mùa hạ có thời tiết . - Mùa thu có thời tiết . - Mùa đông có thời tiết . 4) Tập chép bài: “Bác Hồ rèn luyện thân thể” (SGK TV tập 2 trang 144)
  5. Họ và tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 1)Viết lời chào của em trong các tình huống sau: a) Em gặp cô khi ở trường: b) Em gặp bạn khi ở trường: . c) Em gặp một chú là bạn của bố em ở siêu thị: . d) Em gặp mẹ của bạn em trước cổng trường. 2) Em hãy thay cụm từ in đậm bằng cụm từ chỉ thời gian thích hợp: a) Bạn làm bài tập này khi nào? . b) Bạn tan học lúc nào? 3) Tập chép bài: Cháu nhớ Bác Hồ (Sách TV tập 2 trang 105)
  6. Họ và tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 Câu 1. Đọc thầm và làm bài tập. ĐÁNH CÁ ĐÈN Chiều hôm ấy, bãi biển tấp nập hẳn lên. Ai cũng muốn xem các đội thuyền ra khơi đánh cá đèn. Lũ trẻ cũng theo ra bãi. Các thuyền nổ máy ran ran rồi vọt ra khơi, trườn nhanh qua vùng sóng lừng. Nắng chiều tỏa ánh vàng hoe. Màu cầu vồng hiện lên trên bụi nước đầu sóng. Mặt trời lặn. Màn đêm buông xuống. Đèn điện trên các thuyền bật sáng rực rỡ. Vài tiếng đồng hồ sau, thấy ánh đèn, cá kéo về đen đặc. Những con mối, con nục nổi lên, cuốn vào nhau lúc nhúc. Dưới ánh điện, mắt chúng sáng rực cả một vùng như trận mưa tàn lửa Mỗi thuyền chỉ đánh bốn mẻ lưới mà chở không hết cá, phải đùn vào lưới thả xuống nước kéo về. Thuyền nào cũng no, lặc lè trên sóng. Bùi Nguyên Khiết • Hãy dựa vào nội dung bài đọc và chọn câu trả lời đúng. Câu 1. Các đội thuyền bắt đầu ra khơi đánh cá đèn vào lúc nào? a. Lúc nắng chiều tỏa ánh vàng hoe. b. Lúc mặt trời vừa mới bắt đầu lặn. c. Lúc màn đêm vừa buông xuống. Câu 2. Khi đánh được nhiều cá mà thuyền không chở hết, mọi người đã làm gì? a. Đùn cá vào lưới thả trên biển để nuôi. b. Đùn cá vào lưới đưa sang thuyền khác. c. Đùn cá vào lưới thả xuống nước kéo về. Câu 3. Từ ngữ nào dưới đây gợi tả con thuyền chở nhiều cá? a. Nổ máy ran ran. b. Trườn qua sóng lừng. c. Lặc lè trên sóng.
  7. Câu 5. Điền chữ tr hoặc ch vào các chỗ trống, đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm. Bác giai thích o các .iến si : - Vua Hùng là ông vua có công dựng nước, ính là ông tô cua nước Việt Nam úng ta. Từ thời vua Hùng đến nay, nhân dân ta đa không ngừng đấu anh, dựng xây đất nước. Rồi Bác ân cần, .ang ọng dặn mọi người: “Các vua Hùng đa có công dựng nước, Bác áu ta phai cùng nhau giư lấy nước”. Câu 6: Đặt câu với mỗi từ sau: chăm chỉ, chịu khó Câu 7: Xếp các từ sau thành 3 câu khác nhau và viết lại: Hòa, học, lao động, giỏi, chăm. 1. 2. 3. Câu 8: Đặt 2 câu kiểu “Ai làm gì” nói về hoạt động của con vật nuôi trong nhà. Câu 9: Tìm từ trái nghĩa với các từ sau: niềm vui, nhỏ bé.
  8. Họ và tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 Câu 1. Đọc thầm và làm bài tập. Cầu vồng Thấy trên một nụ hồng có con cào cào đang đậu, Bé rón rén lại gần, nhón tay bắt lấy. Bé hé tay xem và thốt lên: “Ôi, cào cào xinh quá! Thôi, tha cho mày! Đừng phá hồng nữa nhé!” Vừa nói, Bé vừa xòe tay. Cào cào xòe cánh vụt bay để lộ ra chiếc áo lụa trong suốt màu đỏ thắm sáng bừng lên trong nắng. Một màu đỏ tía pha vàng cam đẹp lạ lùng chấp chới vạch một đường cong vòng cung hệt một chiếc cầu vồng kì lạ. Ngẩn ngơ nhìn theo, Bé xúc động quá. Con cào cào gửi lại niềm vui đỏ thắm cho Bé đấy! Theo Trần Hoài Dương • Hãy dựa vào nội dung bài đọc và chọn câu trả lời đúng. Câu 1: Bé nhìn thấy cào cào ở đâu? a. Trên nụ hồng. b. Trên lá. c. Trên của sổ. Câu 2: Bé đã nói gì trước khi thả cào cào? a. Đừng bay lung tung. b. Đừng phá hồng nữa nhé. c. Hãy bay về tổ. Câu 3: Bé cảm thấy thế nào khi cào cào bay đi để lộ chiếc áo rất đẹp? a. Rất vui mừng. b. Buồn và thương tiếc. c. Xúc động. Câu 4: Câu nào dưới đây được viết theo mẫu “Ai làm gì?” a. Cào cào xinh quá! b. Bé rón rén lại gần nụ hồng. c. Cào cào là bạn của Bé.
  9. Câu 5: Dòng nào dưới đây gồm 3 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa)? a. Nhanh / chóng ; mới / cũ ; thắng / thua b. Nhanh / muộn ; mới / cũ ; thắng / thua c. Nhanh / chậm ; mới / cũ ; thắng / thua Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với những từ sau: - Từ trái nghĩa với từ “lười biếng” là từ : - Từ trái nghĩa với từ “mạnh” là từ : Câu 7: Chọn từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn ở cuối mỗi câu để điền vào chỗ trống: a. Những buổi trưa hè, ánh nắng (chói lọi, chói sáng, chói chang, chói lói) b. Thời tiết mùa hè (nóng sốt, nóng nảy, nóng lòng, nóng nực) c. Bầy ve trên cây kêu (nỉ non, da diết, tha thiết, ri rỉ, ra rả) Câu 8: Chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: a. (liên, niên): hoan, khóa, thiếu , kết. b. (lạ, lá, lã): nước ., người , .lúa, xa .
  10. Họ và Tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 I. Đọc thầm: Em đọc bài “Đôi bạn” và làm các bài tập sau: (Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm từ 1đến 4 dưới đây) Đôi bạn Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi: - Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đấy, tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp Bê nói: - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi thấy hết mệt. Câu 1: Búp Bê làm gì? A. Quét nhà và ca hát B. Quét nhà, rửa bát, nấu cơm C. Rửa bát và học bài Câu 2: Dế Mèn hát để làm gì? A. Hát để luyện giọng B.Thấy bạn vất vả quá, hát để tặng bạn C. Muốn cho bạn biết mình hát rất hay Câu 3: Khi nghe Dế Mèn trả lời, Búp Bê đã làm gì? A. Cảm ơn Dế Mèn B. Xin lỗi Dế Mèn C. Cảm ơn và xin lỗi Dế Mèn Câu 4: Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu câu Ai là gì? A. Tôi hát đấy. B. Ai hát đấy? C. Tôi là Dế Mèn
  11. Câu 5: Câu chuyện khuyên em điều gì? Câu 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới trong các câu sau a) Tôi là Dế Mèn. b) Búp Bê làm việc suốt ngày. Câu 7: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Một hôm, Dê Trắng đi tìm cái ăn và uống nước suối như mọi khi. Dê đang mải mê gặm cỏ, bất chợt một con Sói ở đâu nhảy xổ ra. Sói quát hỏi: - Dê kia, mi đi đâu Dê Trắng sợ rúm cả người, lắp bắp: - Dạ, dạ, tôi đi tìm cỏ non và uống nước suối ạ Câu 8: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: - dài / - khỏe/ - to / - thấp /
  12. Họ và Tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 I. Đọc thầm: Em đọc bài “Cò và Vạc” và làm các bài tập sau: (Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi trắc nghiệm từ 1đến 5 dưới đây) Cò và Vạc Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn. Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc. Truyện cổ Việt Nam Câu 1: Câu chuyện trên gồm có mấy nhân vật? a. Một nhân vật: Cò b. Hai nhân vật: Cò và Vạc c. Ba nhân vật: Cò, Vạc, Sáo Câu 2: Cò là một học sinh như thế nào? a. Lười biếng. b. Chăm làm. c. Ngoan ngoãn, chăm chỉ. Câu 3: Vạc có điểm gì khác Cò? a. Học kém nhất lớp. b. Không chịu học hành. c. Hay đi chơi.
  13. Câu 4: Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn? a. Vì lười biếng b. Vì không muốn học c. Vì xấu hổ Câu 5: Câu "Cò ngoan ngoãn." được viết theo mẫu câu nào dưới đây? a. Ai là gì? b. Ai làm gì? c. Ai thế nào? Câu 6: Hãy đặt một câu theo mẫu: Ai làm gì? để nói về hoạt động của học sinh. Câu 7: Tìm các từ chỉ con vật trong câu chuyện trên? 3) Tập chép bài: Xuân về (Sách TV tập 2 trang 21)
  14. Họ và Tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 BÀI ĐỌC HIỂU: Bông hoa đẹp nhất Ngày mai là sinh nhật mẹ, Thu muốn tặng mẹ một món quà. Nhưng quà gì nhỉ? Thu nhớ rồi: Mẹ thích hoa. Thu bèn gieo hạt vào một một cái cốc đựng đầy đất, tưới nước như ông nội vẫn làm vì muốn tặng mẹ một bông hoa tự trồng. Đêm ấy, Thu mơ những hạt giống đã thành cây, nở thành những đóa hoa thật đẹp. Sáng hôm sau, Thu dậy sớm, đến bên mẹ: - Chúc mừng sinh nhật mẹ! Con có quà tặng mẹ. Nói rồi, Thu chạy đi lấy cái cốc đã gieo hạt. Nhưng cô bé ỉu xìu vì chẳng có bông hoa nào. Hạt giống vẫn nằm im dưới lớp đất nâu. Khi hiểu ra mọi chuyện, mẹ ôm và hôn Thu rồi nói: - Con là bông hoa đẹp nhất, là món quà quý nhất của mẹ. Theo THU HẰNG Em hãy đọc bài “Bông hoa đẹp nhất” để trả lời các câu hỏi sau: (Khoanh tròn vào chữ cái (A, B, C) trước ý trả lời đúng từ câu 1 đến câu 3) 1. Thu làm gì để có quà tặng mẹ? A. Đi tìm quyển sách mẹ thích. B. Làm một tấm thiệp và trang trí thật đẹp. A. Gieo hạt trong cốc, tưới nước để cây ra hoa. 2. Câu nói của mẹ: “Con là bông hoa đẹp nhất, là món quà quý nhất của mẹ.” có nghĩa là gì? A. Con là món quà quý giá và đặc biệt nhất của mẹ. B. Con biết tự trồng những bông hoa vào cái cốc. C. Con rất siêng năng giúp mẹ trong ngày sinh nhật. 3. Em đã từng tặng bố mẹ món quà gì? Em có cảm xúc như thế nào khi tặng bố mẹ món quà đó?
  15. Họ và Tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 MÔN TIẾNG VIỆT Chính tả (Tập chép): Chim én đã về Hằng năm, cứ vào cuối thu, chim én lại bay đi tìm nơi ấm áp để tránh cái rét của mùa đông. Mùa xuân đến, chúng lại bay về. Cây trong vườn cũng đang trổ ra những lộc biếc xinh xinh Luyện tập: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống và giải câu đố sau: a) (đều/điều): Đầu đuôi vuông vắn như nhau, Thân chia nhiều đốt rất mau rất , Tính tình chân thực đáng yêu, Muốn biết dài ngắn mọi có em. Giải câu đố: . b) (ay/ây): Có mặt mà chẳng có đầu Bốn chân có đủ không cần có t Học trò kẻ dở, người h Ai ai cũng phải hàng ngày nhớ em. Giải câu đố: . Các con nhớ viết chữ cẩn thận, nắn nót nhé! ` `
  16. Họ và Tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: Câu “Chàng lười há miệng chờ sung.” thuộc kiểu câu: A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? Câu 2: Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau: “Anh chàng này rất lười biếng.” A. Anh chàng B. rất C. lười biếng Câu 3: Câu “Mùa thu, cả nhà Gấu cùng nhặt quả hạt dẻ.” Từ nào là từ chỉ hoạt động? A. Nhặt B. Cả nhà Gấu C. Mùa thu Câu 4: Câu “Buổi sáng, Gấu đi uống mật ong.” Từ in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào? A. Ở đâu? B. Khi nào? C. Như thế nào? Câu 5: Câu: “Mái tóc ông em bạc trắng.” được cấu tạo theo mẫu câu nào? A. Cái gì - thế nào? B. Con gì - thế nào? C. Ai - thế nào? Câu 6: Bộ phận in đậm trong câu “Người cha đặt bó đũa và túi tiền trên bàn.” Trả lời cho câu hỏi nào? A. Làm gì? B. Như thế nào? C. Là gì? Câu 7: Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu Ai thế nào? A. Lan đang đọc sách. B. Lan là học sinh lớp Ba. C. Lan rất ngoan ngoãn.
  17. Câu 8: Tìm 4 từ chỉ tình cảm yêu thương giữa anh chị em trong gia đình: Câu 9: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: trắng / . trong / cao / đứng / mềm / buồn / sạch sẽ / . ngày / siêng năng / . gần / . Câu 10: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “làm gì?” - Chi đến tìm bông cúc màu xanh. - Các anh chị rủ Nam ra đồng chơi thả diều. - Em rửa tay thường xuyên để phòng chống dịch bệnh. - Chúng em đang ôn luyện lại kiến thức ở Học kì 1. Câu 11: Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong của người vật trong các câu sau: - Càng về trưa, tiết trời càng oi bức. - Nhờ siêng năng, cần cù, long đã được cô giáo khen. - Mẹ em rất tốt bụng và vui vẻ. - Thỏ thì nhanh nhẹn còn rùa thì chậm chạp. Câu 12: Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai?”; Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Làm gì?” - Những bạn học sinh lớp Hai đang tập thể dục. - Một đàn trâu, bò ăn cỏ ngoài đồng. - Lan và Hà vẽ tranh rất đẹp. - Gia đình em quây quần bên nhau vào buổi tối. - Học sinh nghỉ học trong mùa dịch.
  18. Họ và Tên: Lớp ĐỀ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 2 (*Dặn dò: Các em đọc bài và hoàn thành các câu hỏi dưới bài để rèn kỹ năng đọc thầm nhé!) BÀI ĐỌC 1: Chiếc vòng bạc Hồi Bác Hồ ở Pác Bó (Cao Bằng), một hôm Bác đi công tác xa, có một cô bé trong số các em nhỏ thường ngày quấn quýt bên Bác, vòi Bác mua cho một chiếc vòng bạc. Hơn hai năm sau, Bác trở về. Mọi người mừng rỡ ra đón Bác, hỏi thăm sức khỏe của Bác. Không ai còn nhớ câu chuyện năm xưa. Riêng Bác vẫn nhớ. Bác từ từ mở túi, lấy ra một cái vòng bạc mới tinh, trao cho cô bé. Cô bé và mọi người vừa ngạc nhiên, vừa vô cùng cảm động. Theo BÁC HỒ - NGƯỜI VIỆT NAM ĐẸP NHẤT Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Em bé muốn Bác mua cho cái gì: A. Một chiếc vòng bạc. B. Một chiếc vòng sắt. C. Một chiếc túi. 2. Bác đi công tác bao lâu mới trở về? A. Hơn nửa năm B. Hơn hai năm C. Hơn ba năm 3. Thái độ của cô bé và mọi người thế nào khi thấy Bác vẫn nhớ mua món quà tặng cô bé? A. Vừa ngạc nhiên, vừa cảm động B. Ngỡ ngàng vì món quà quá đẹp C. Vô cùng mừng rỡ và thích thú 4. Câu chuyện cho thấy điều gì về Bác Hồ kính yêu? A. Bác yêu thương, quan tâm đến mong muốn của từng em nhỏ. B. Bác luôn chăm lo cho tương lai của thiếu nhi. C. Bác nhân hậu và có trí nhớ tốt.
  19. 5. Câu “Bác lấy ra một cái vòng bạc mới tinh.” Được câu tạo theo mẫu câu nào? A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? Câu 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong những câu dưới đây: a) Mọi người hỏi thăm sức khỏe của Bác. b) Hơn hai năm sau, Bác trở về. a) Bác Hồ đi công tác ở Pác Bó. . b) Em học giỏi để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. . Câu 3: Gạch dưới những từ chỉ tình cảm hoặc việc làm tốt của người lớn dành cho trẻ em: - Yêu mến - chửi mắng - Dọa nạt - chăm sóc - Tôn trọng - nâng niu - Quan tâm - thương yêu - Ngoan ngoãn - dạy dỗ Câu 4: Đặt 3 câu theo mẫu Ai thế nào? Câu 5: Điền dấu chấm (.) hay dấu phẩy ( , ) vào chỗ chấm: - Ngô Thì Sĩ là người ham học có chí vượt khó rất cao - Chích bông là loài chim nhỏ nhắn xinh đẹp - Cảng Cam Ranh của nước ta được xếp ngang hàng với những cảng thiên nhiên lớn nhất thế giới Quanh năm lúc nào Cam Ranh cũng bình yên êm ả. ` `