Sáng kiến kinh nghiệm Giúp học sinh chọn phép tính đúng khi giải toán có lời văn

•1- Nêu ý nghĩa của buổi tập huấn.

•2- BCV nêu bài tập và yêu cầu học viên suy nghĩ cách hướng dẫn HS chọn phép tính thông qua các “từ khóa”

•3- Trao đổi chung cả lớp.

•4- Giới thiệu cơ sở để chọn lựa các phép tính phù hợp khi giải toán có lời văn.

•5- Kết luận chung của buổi tập huấn.

ppt 10 trang Hạnh Đào 13/12/2023 380
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Giúp học sinh chọn phép tính đúng khi giải toán có lời văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptsang_kien_kinh_nghiem_giup_hoc_sinh_chon_phep_tinh_dung_khi.ppt

Nội dung text: Sáng kiến kinh nghiệm Giúp học sinh chọn phép tính đúng khi giải toán có lời văn

  1. L/O/G/O PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN THỊ ĐIỂM 1
  2. CHUYÊNL/O/G/O ĐỀ GIÚP HỌC SINH CHỌN PHÉP TÍNH ĐÚNG KHI GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN 2 2
  3. NỘI DUNG • 1- Nêu ý nghĩa của buổi tập huấn. • 2- BCV nêu bài tập và yêu cầu học viên suy nghĩ cách hướng dẫn HS chọn phép tính thông qua các “từ khóa” • 3- Trao đổi chung cả lớp. • 4- Giới thiệu cơ sở để chọn lựa các phép tính phù hợp khi giải toán có lời văn. • 5- Kết luận chung của buổi tập huấn. 3
  4. • Hướng dẫn học sinh lớp 1 chọn phép tính đúng: • Bài 3/131 Toán 1: An có 30 cái kẹo, chị cho An thêm 10 cái nữa. Hỏi An có tất cả bao nhiêu cái kẹo? • Bài 3/130 Toán 1: Lan hái được 20 bông hoa, Mai hái được 10 bông hoa. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa? • Bài 1/151 Toán 1: Lan gấp được 14 cái thuyền, Lan cho bạn 4 cái thuyền. Hỏi Lan còn bao nhiêu cái thuyền? • Bài 2/151 Toán 1: Tổ em có 9 bạn, trong đó có 5 bạn nữ. Hỏi tổ em có mấy bạn nam? • Bài 4/173 Toán 1: Vừa gà vừa vịt có tất cả 10 con, trong đó có 3 con gà. Hỏi có mấy con vịt? 4
  5. Các cấu trúc: • Bài toán cộng: 1. Thêm: Có , thêm . Hỏi có tất cả? 2. Gộp vào: Có và có . Hỏi cả hai có ? • Bài toán trừ: 1. Bớt: Có , bớt . Hỏi còn lại ? 2. Tìm bộ phận: Có tất cả , trong đó có . Hỏi có ? 5
  6. PHÉP BIỂU Ý NGHĨA TỪ KHOÁ TÍNH TƯỢNG PHÉP TÍNH THÊM, VÀ, CẢ HAI, TẤT CẢ (Lớp 1) • Mua thêm, trồng thêm (cây), đặt thêm (gạch), Hợp của treo thêm (tranh), hai tập hợp CỘNG Thêm vào • Bay tới, đi tới, chạy tới, bơi tới, khác rỗng Gộp vào NHIỀU HƠN (Lớp 2) không giao • Hơn, cao hơn, dài hơn, nặng hơn, xa hơn, nhau TĂNG (Lớp 3) BỚT, CÒN LẠI Phần bù Bớt đi, • Bay đi, cho đi, nhảy đi, chạy đi, chạy lên (bờ); của tập cho đi, lấy đi, thả đi, ăn hết, TRỪ con của làm mất đi, lấy ra, rơi xuống, (Lớp 1) một tìm một • Cắt đi, cắt ra, phát cho, đã bán, (Lớp 2) tập hợp bộ phận ÍT HƠN (Lớp 2) Kém, thấp hơn, ngắn hơn, nhẹ hơn, gần hơn, 6
  7. Hướng dẫn học sinh lớp 2 chọn phép tính đúng: Bài 4/102 Toán 2: Mỗi can đựng được 5l dầu. Hỏi 10 can như thế đựng được bao nhiêu lít dầu? Bài 2/118 Toán 2: Có 32 học sinh xếp thành 4 hàng đều nhau. Hỏi mỗi hàng có mấy học sinh? Bài 3/118 Toán 2: Có 32 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 4 học sinh. Hỏi xếp được mấy hàng? 7
  8. PHÉP BIỂU Ý NGHĨA TỪ KHOÁ TÍNH TƯỢNG PHÉP TÍNH Các tập hợp - Tổng các số CÁI GÌ ĐƯỢC LẤY MẤY LẦN (Lớp 2) NHÂN có số phần tử bằng nhau GẤP (gấp một số lên nhiều lần) (Lớp 3) giống nhau, - Gấp lên được lấy nhiều lần nhiều lần CHIA ĐỀU (Lớp 2) - Chia thành • Chia thành, xếp thành, rót đều, cắm đều (hoa), Thao tác các phần đựng đều, CHIA chia cụ thể bằng nhau Lớp 3: GIẢM (giảm một số đi một số lần) trên ĐDDH - Chia theo GẤP (số lớn gấp mấy lần số bé) nhóm MỘT PHẦN: + Một phần mấy của một số + Số bé bằng một phần mấy số lớn. 8
  9. KẾT LUẬN 1- GV cần nắm vững kiến thức toán học. 2- Khi dạy học sinh giải toán có lời văn, giáo viên cần chú ý đến những “ từ khóa” và phạm vi bài học mà bài tập đó được nêu ra (Ví dụ: bài mới hay bài luyện tập, luyện tập chung) nhằm giúp giáo viên định hướng để học sinh có cơ sở tự chọn phép tính thích hợp. “Từ khóa”ở đây không nhằm mục đích giúp học sinh ghi nhớ máy móc như “ nhiều hơn là chọn phép cộng” hoặc “ ít hơn là chọn phép trừ”, 3- Cần phát huy tính sáng tạo của học sinh trong các cách giải, tránh áp đặt học sinh giải theo một cách. 4- Chú ý phát huy năng lực học toán của học sinh trong việc giải quyết các vấn đề trong cuộc sống 9
  10. L/O/G/O Xin cám ơn quý thầy cô 10