Giáo án Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường TH 2 xã Đất Mũi

CHIẾC ÁO LEN

I. MỤC TIÊU:

1.Tập đọc:

- Ðo?c du´ng các từ khó, biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với  lời người dẫn chuyện.

- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4).

      2. Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý.

- HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan.

- Giáo dục HS phải biết nhường nhịn, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau.

* KNS: Kiểm soát cảm xúc. Tự nhận thức. Giao tiếp: ứng xử văn hóa.

II. CHUẨN BỊ:

   - Bảng phụ viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.

   -  Bảng phụ có viết sẵn các nội dung gợi ý keå chuyeän.

doc 27 trang BaiGiang.com.vn 28/03/2023 2620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường TH 2 xã Đất Mũi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2017_2018_truong_th_2_xa_dat_mu.doc

Nội dung text: Giáo án Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2017-2018 - Trường TH 2 xã Đất Mũi

  1. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 03 1. LỊCH BÁO GIẢNG: Thứ ngày Môn Tiết(ct) Tên bày dạy Hai Tập đọc 5 Chiếc áo len 25/9/2017 Kểchuyện 3 Chiếc áo len Toán 11 Ơn tập về hình học SHĐT 3 Ba Chính tả 5 Nghe-viết : Chiếc áo len 26/9/2017 Mĩ thuật Toán 12 Ơn tập về giải toán Đạo đức 3 Giữ lời hứa Tiếng anh Tư Tập đọc 6 Quạt cho bà ngủ 27/9/2017 Tập viết 3 Ơn chữ hoa B Tốn 13 Xem đông hồ LTVC 3 So sánh .Dấu chấm TNXH 5 Bệnh lao phổi Năm Chính tả 6 Tập chép : Chị em 28/9/2017 Toán 14 Xem đông hồ( tiếp theo) Thủ công 3 Gấp con ếch Tin học Tiếng anh Sáu TLV 3 Kể về gia đình .Điền vào giấy tờ in sẵn 29/9/2017 TNXH 6 Máu và các cơ quan tuần hoàn Toán 15 Luyện tập GDNGLL- 3 SHL Thể dục 1
  2. TUẦN 3 Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2017 Tiết 1-2 :Tập đọc – Kể chuyện CHIẾC ÁO LEN I. MỤC TIÊU: 1.Tập đọc: - Đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện. - Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4). 2. Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý. - HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan. - Giáo dục HS phải biết nhường nhịn, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau. * KNS: Kiểm sốt cảm xúc. Tự nhận thức. Giao tiếp: ứng xử văn hĩa. II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. - Bảng phụ cĩ viết sẵn các nội dung gợi ý kể chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1 Hoạt động của thầy Hoạt động của trị 1.Kiểm tra: - YC 2 em đọc bài “Cô giáo tí hon” và - 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi theo trả lời câu hỏi trong SGK. YC của GV. - Nhận xét. - Nhận xét 1. Bài mới a) Giới thiệu bài và ghi bảng. - Nhắc lại tên bài. b) Hướng dẫn HS luyện đọc. - GV đọc mẫu: - HS theo dõi - Bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - YC đọc tiếp nối câu lần 1, 2 kết hợp - HS đọc nối tiếp câu ( đọc 2 vòng) luyện đọc các từ khó: lạnh buốt, lất - Nhận xét phất, phụng phịu, bối rối, - Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm. * Hướng dẫn HS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ. 2
  3. - Đọc mẫu và hướng dẫn ngắt giọng câu - Vài em đọc câu văn dài. văn dài đã ghi sẵn trên bảng. Nhận xét - Nhận xét đọc câu văn dài. - Hướng dẫn HS đọc đoạn tiếp nối từng - 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp. đoạn - 1 em đọc phần chú giải SGK. - Theo dõi giúp đỡ HS đọc bài và nhận - Nhận xét xét cách đọc của HS, - Yc đọc cho nhau nghe trong nhóm. - Luyện đọc nhóm đôi. - Nhận xét đọc nhóm. - Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc. - Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay - Nhận xét nhất. - Yc cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - Đọc đồng thanh. Tiết 2 * Tìm hiểu bài: - YC HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc lại đoạn 1. + Mùa đơng năm nay như thế nào? + Mùa đơng năm nay đến sớm và lạnh buốt + Hãy tìm những hình ảnh trong bài cho thấy chiếc áo len của bạn Hồ rất + Chiếc áo cĩ màu vàng rất đẹp, cĩ giĩ đẹp và tiện lợi. lạnh hay trời mưa và rất ấm. - Cả lớp đọc thầm đoạn 2. + Vì sao Lan dỗi mẹ? + Vì em muốn mua một chiếc áo chiếc áo dắt tiền như vậy. - 1 HS đọc lại đoạn 3. + Khi biết em muốn cĩ chiếc áo len đẹp mà mẹ lại khơng đủ tiền mua, + Tuấn nĩi với mẹ hãy dành tiền mua áo Tuấn nĩi với mẹ điều gì? Tuấn sẽ mặc nhiều áo ở bên trong. + Tuấn là người như thế nào? + Tuấn là người con thương mẹ, người anh biết nhường nhịn em. - Cả lớp đọc thầm đoạn 4. + Vì sao Lan ân hận? + Lan ân hận vì đã làm cho mẹ phải buồn . + Em cĩ suy nghĩ gì về bạn Lan trong + Thấy bạn cĩ áo đẹp, khi biết mình ích câu chuyên này? kỉ, làm mẹ buồn, em nhận ra lỗi và sửa lỗi ngay. + Các em tìm tên khác cho câu + Ba mẹ con vì đĩ là các nhân vật trong câu chuyện? chuyện . + Qua tìm hiểu bài các em cho biết nội + Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu dung của bài? lẫn nhau. ( ghi bảng) - Vài em nhắc lại * Luyện đọc lại 3
  4. d. Luyện tập: Bài 1: - 1 em nêu yêu cầu. - Bài tập yêu cầu các em nêu giờ ứng với mỗi mặt đồng hồ. + Đồng hồ A chỉ mấy giờ? + 4 giờ 5 phút. + Vì sao em biết đồng hồ A đang chỉ 4 giờ 5 + Vì kim giờ chỉ qua số 4 một chút, phút? kim phút chỉ ở số 1. - Tiến hành tương tự với các phần cịn lại. - HS làm bài. - Chữa bài, củng cố lại cách xem đông hồ. Bài 2: 1 em nêu yêu cầu. - GV tổ chức thi quay kim đồng hồ nhanh. - Quay kim đồng hồ theo các giờ trong SGK đưa ra và các giờ khác do GV quy định. - Nhận xét, sửa chữa. - Nhận xét Bài 3: - Hướng dẫn HS xem đồng hồ điện tử. - HS quan sát đồng hồ và trả lời câu hỏi. - Nhận xét,tuyên dương. - Nhận xét Bài 4: - Yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ A. - HS đọc. + 16 giờ cịn gọi là mấy giờ chiều? + 16 giờ cịn gọi là 4 giờ chiều. + Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều? + Đồng hồ B. - Vậy vào buổi chiều, đồng hồ A và đồng hồ B chỉ cùng thời gian. - Tiến hành tương tự với các phần cịn lại. 3. Củng cố, dặn dị: - Dặn dị: HS về nhà luyện tập thêm về xem giờ. - Nhận xét tiết học Tiết 4 :Luyện từ và câu SO SÁNH - DẤU CHẤM I. MỤC TIÊU: - Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1). - Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh (BT 2) - Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3) II. CHUẨN BỊ: - Viết sẵn nội dung các bài tập 3 trên bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 15
  5. Hoạt động của thầy Hoạt động của trị 1. Kiểm tra: - YC 2 em lên bảng đặt câu hỏi ( BT3) tiết LTVC tuần 2. - 2 em lên bảng làm. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài và ghi bảng: Nhắc lại tên bài. b) Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Hướng dẫn HS tìm các hình ảnh so sánh - Cả lớp làm bài vào vở, 4 em lên trong các câu thơ, câu văn dưới đây. bảng làm. - Theo dõi giúp đỡ HS làm bài. - Nhận xét - Nhận xét, sửa chữa. a) Mắt hiền sáng tựa vì sao. b) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm. c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lị nung. d) Dịng sơng là một đường trăng lung linh dát vàng. Bài 2: - 1 em nêu yêu cầu. - Củng cố lại các từ chỉ sự so sánh trong - Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên những câu trên. bảng làm. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét a) tựa; b) như; c, d) là Bài 3. 1 em nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS dấu chấm được đặt ở cuối - Cả lớp làm bài vào vở, 2 em lên câu, mỗi câu cần nĩi trọn một ý. . bảng làm. - Theo dõi giúp đỡ HS làm bài. - Nhận xét - Nhận xét, sửa chữa. - Giáo dục HS kính trọng, thiếu thảo với ông. 3. Củng cố – dặn dò: - Củng cố lại các hình ảnh so sánh, từ chỉ sự so sánh. - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài. 16
  6. Tiết 5 :Tự nhiên và xã hội BỆNH LAO PHỔI I. MỤC TIÊU: - Biết cần tiêm phịng lao, thở khơng khí trong lành, ăn đủ chất để phịng bệnh lao phổi. - HSKG biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi. - GD HS luôn thở không khí trong lành, luôn tập thể dục thường xuyên để có sức khoẻ tốt. * KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng: phân tích và xử lí thơng tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi. - Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phịng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người khơng mắc bệnh. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trị 2. Kiểm tra: - Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh - HS nêu đường hô hấp? - Nhận xét,tuyên dương. - Nhận xét 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài và ghi bảng: - Nhắc lại tên bài. b. Hoạt động 1: Làm việc với SGK. * MT: Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi. - Cách tiến hành: - YC HS thảo luận nhóm đôi, quan sát các hình 1, 2,3,4, 5 SGK ( 12) và thảo luận các câu hỏi ở trong SGK ( HSKG) - Làm việc nhóm đôi thảo luận. - YC 1 số HSKG lên trình bày. - 1 số HSKG nêu - Nhận xét - KL: Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là do vi khuẩn lao gây ra c. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. *MT: Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi. - Cách tiến hành: - Chia HS thành các nhĩm đôi, quan sát ở tranh minh hoạ trang 13, SGK. Nêu 17
  7. được những việc nên làm và không nên làm - Làm việc nhóm đôi. để phòng bệnh lao phổi. Kết hợp liên hệ thực tế. - Theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm việc. - YC các nhóm trình bày. - Các nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Em và gia đình cần làm gì để tránh bệnh lao phổi? - Quét dọn nhà cửa . - KL: Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra d. Hoạt động 3: Đóng vai. - MT: Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời. Biết tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị nếu có bệnh. - Cách tiến hành: - Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp ( như viêm họng, viêm phế quản, ) em sẽ nói gì với bố mẹ đưa đi phám bệnh? - Khi được đi khám bệnh, em sẽ nói gì với bác sĩ? - Thảo luận đóng vai theo các tình huống. - YC các nhóm trình bày. - Các nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - KL: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần phải nói ngay . 3. Củng cố, dặn dị - GD HS luôn thở không khí trong lành, luôn tập thể dục thường xuyên để có sức khoẻ tốt. - Về nhà thực hiện những điều đã học. - Nhận xét tiết học 18
  8. Thứ Năm, ngày 28 tháng 9 năm 2017 Tiết 1 :Chính tả Tập chép: CHỊ EM I. MỤC TIÊU: - Chép và trình bày đúng bài CT. - Làm đúng bài BT về các từ chứa tiếng cĩ vần ăc / oăc (BT2), (BT3) b. - Giáo dục HS chị em phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ chép sẵn bài thơ Chị em. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trị 1. Kiểm tra: - YC 2 em lên bảng viết, ở dưới lớp viết bảng con các từ: thước kẻ, vẻ đẹp. - Viết bảng con, bảng lớp. - Nhận xét,tuyên dương. - Nhận xét 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài và ghi bảng. - Nhắc lại tên bài. b) Hướng dẫn viết chính tả: - GV đọc mẫu bài chính tả. - Theo dõi, 1 em đọc lại bài chính tả. - Tìm hiểu nội dung bài thơ: + Người chị trong bài thơ làm những việc gì? Chị trải chiếu, và ngủ cùng em. - Giáo dục HS chị em phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau - Hướng dẫn cách trình bày: + Bài thơ viết theo thể thơ nào? + Thể thơ lục bát, dưới 8 chữ. + Cách trình bày bài thơ theo thể lục bát như thế + Dịng 6 chữ viết lùi vào 2 ơ, dịng nào? 8 chữ viết lùi vào 1 ơ. + Các chữ đầu dịng thơ viết như thế nào? + Các chữ đầu dịng thơ phải viết hoa. - Hướng dẫn viết từ khĩ vào bảng con các từ: - Viết bảng con trải chiếu, hát ru, lim dim, luống rau, - Nhận xét, sửa chữa. - Nhận xét * Hướng dẫn HS viết bài vào vở. - Đọc mẫu bài chính tả lần 2 - Lắng nghe - Hướng dẫn HS cách trình bày vào vở. - YC HS nhìn bảng chép bài. - Nhìn bảng chép bài vào vở. - Theo dõi giúp đỡ HS viết bài vào vở. - Đọc lại cho HS soát lỗi - Soát lỗi, nhóm đôi sửa lỗi. - Thu 5 bài chấm điểm và nhận xét sửa những lỗi sai cơ bản lên bảng lớp. - Tham gia sửa lỗi. 19
  9. * Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Hướng dẫn HS điền vào chố trống ăc/ oăc? - Cả lớp làm bài vào vở, 2 em lên bảng làm. - Theo dõi giúp đỡ HS làm bài. - Nhận xét, sửa chữa. - Nhận xét * Lời giải: đọc ngắc ngứ, ngoắc tay nhau, dấu ngoặc đơn. Bài 3 b: - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - YC HS tìm các từ chứa tiếng có thanh hỏi/ - Cả lớp làm bài vào vở, 2 em lên thanh ngã, có nghĩa cho sẵn. bảng làm. - Theo dõi giúp đỡ HS làm bài. - Nhận xét, sửa chữa. + Lời giải: mở – bể – dỗi 3. Củng cố – dặn dò: - Về nhà viết lại những chữ đã viết sai và làm BT3a - Nhận xét tiết học. Tiết 2 :Tốn XEM ĐỒNG HỒ (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và đọc được theo hai cách. - Chẳng hạn, 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút. - HSKG làm BT3 II. CHUẨN BỊ: - Mơ hình đồng hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Yêu cầu HS quay kim đồng hồ chỉ các thời - 2 HS lên bảng quay mặt đồng hồ. 8 điểm sau: 8 giờ 15 phút, 7 giờ 20 phút. giờ 15 phút. 7 giờ 20 phút. - Nhận xét – chữa bài . - Nhận xét 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài và ghi bảng: - Nhắc lại tựa bài. b) Hướng dẫn xem đồng hồ: - Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 35 phút. - HS quan sát. + Đồng hồ chỉ mấy giờ? + Đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút. + Nêu vị trí kim giờ và kim phút khi đồng hồ + Kim giờ chỉ qua số 8, gần số 9, kim chỉ 8 giờ 35 phút. phút chỉ ở số 7. + Cịn bao nhiêu phút nữa thì đến 9 giờ? + Cịn thiếu 25 phút nữa thì đến 9 giờ. 20
  10. - Vì thế, 8 giờ 35 phút cịn được gọi là 9 giờ kém 25 phút. + Nêu lại vị trí kim giờ và kim phút khi đồng + Kim giờ chỉ gần số 9, kim phút chỉ ở hồ chỉ 9 giờ kém 25 phút. số 7. - Hướng dẫn HS đọc các giờ trên các mặt - HS đọc. đồng hồ cịn lại. c. Luyện tập: Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu - Củng cố lại cách xem đồng hồ theo hai HS xem đồng trả lời câu hỏi theo yêu cách. cầu của GV. - Nhận xét, sửa chữa. Bài 2: - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ - Quay kim đồng hồ theo các giờ GV nhanh. đọc. ( 3 giờ 15 phút; 9 giờ kém 10 phút; 4 giờ 5 phút). - Nhận xét, tuyên dương. Nhận xét Bài 4: - Tổ chức cho HS xem tranh rồi trả lời câu - HS chia nhĩm và làm theo hướng hỏi: dẫn. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố , dặn dị: - Dặn dị: HS về nhà luyện tập thêm về xem giờ. HSKG làm BT3. - Nhận xét tiết học Tiết 3 :Thủ cơng GẤP CON ẾCH ( Tiết 1) I. MỤC TIÊU: - Biết cách gấp con ếch. Biết công dụng của con ếch. - Quan sát theo dõi GV làm mẫu và nắm được các bước gấp con ếch - Nếp gấp tương đối phẳng thẳng. - Biết bảo vệ các con vật có ích. II. CHUẨN BỊ: - Mẫu ếch gấp bằng giấy màu (lớn), tranh quy trình gấp con ếch. - Giấy thủ cơng, kéo, bút màu sẫm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 21
  11. Hoạt động của thầy Hoạt động của trị 1. Kiểm tra: - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS. 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài và ghi bảng: - Nhắc lại tên bài. b. Hướng dẫn HS quan sát nhận xét. - Đưa mẫu ếch gấp bằng giấy. - HS quan sát. - Ếch gồm cĩ những phần nào? - Gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần chân - Ếch cĩ ích lợi gì? - HS trả lời. - Nhận xét, củng cố lại hình dạng và ích lợi của con ếch. c.GV hướng dẫn mẫu. - Giới thiệu quy trình gấp con ếch. - Quan sát tranh qui trình. - Quy trình gấp con ếch gồm mấy bước? Nêu - HS trả lời. từng bước. - Gv vừa thao tác gấp vừa hướng dẫn từng - Theo dõi GV làm mẫu. bước: Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuơng Bước 2: Gấp tạo 2 chân trước con ếch Bước 3: Gấp tạo 2 chân sau vào thân ếch - Gv làm mẫu lần 2.( làm chậm hơn lần 1) - Theo dõi. - Yc HS nhắc lại các bước. - 2 em nhắc lại. - YC HS thực hành Gấp con ếch bằng giấy nháp. - HS thực hành. - GD HS biết giữ vệ sinh an toàn lao động. - Theo dõi giúp đỡ HS thực hành. - YC HS nhận xét một vài sản phẩm của HS. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương một vài sản phẩm đã làm xong. 3. Củng cố – dặn dò: - GD HS yêu quí các con vật có ích. - Về nhà chuẩn bị đồ dùng tiết sau học tiếp. - Nhận xét tiết học. Thứ sáu, ngày 29 tháng 9 năm 2017 Tiết 1 :Tập làm văn KỂ VỀ GIA ĐÌNH. ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN 22
  12. I. MỤC TIÊU: - Kể được một cách đơn giản về gia đình với người bạn mới quen theo gợi ý (BT1). - Biết viết đơn xin phép nghỉ học đúng mẫu (BT 2). - Giáo dục HS tình cảm đẹp đẽ trong gia đình mình. II. CHUẨN BỊ: - Mẫu đơn xin nghỉ học viết sẵn trên bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trị 1. Kiểm tra: - YC 2 em đọc lại đơn xin vào Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. -Hai em đọc. - Nhận xét . -Nhân xét 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài và ghi bảng: -Nhắc lại tên bài. b) Hướng dẫn giới thiệu về gia đình: Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc. * Khi kể về gia đình với một người bạn mới quen, chúng ta nên giới thiệu một cách khái quát nhất về gia đình. Vì là kể với bạn, nên khi kể em cĩ thể xưng hơ là tơi, tớ, mình, Ví dụ: + Gia đình em cĩ mấy người, đĩ là những ai? + Cơng việc của mỗi người trong gia đình là gì? + Tính tình của mỗi người trong gia đình như thế nào? + Bố mẹ em thường làm việc gì? + Tình cảm của em đối với gia đình như thế nào? * YC HS kể cho nhau nghe về gia đình - Làm việc theo nhĩm đôi. mình. - Theo dõi giúp đỡ các nhóm kể. - YC các nhóm lên trình bày. - Một số HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân - Nhận xét kể hay và thành câu. - Giáo dục HS tình cảm đẹp đẽ trong gia đình, yêu quí gia đình mình. Bài 2: Hướng dẫn viết đơn xin nghỉ học: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc. 23
  13. - Treo bảng phụ viết sẵn mẫu đơn. - HS đọc mẫu đơn. + Đơn xin nghỉ học gồm những nội dung + Đơn xin nghỉ học cĩ các nội dung: gì? * Quốc hiệu và tiêu ngữ. * Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn * Tên đơn: Đơn xin phép nghỉ học * Tên của người nhận đơn. * Người viết đơn tự giới thiệu tên, lớp. * Nêu lí do viết đơn. * Nêu lí do xin phép nghỉ học. * Lời hứa của người viết đơn. * Ý kiến và chữ kí của gia đình HS. - Nhận xét, sửa chữa và tuyên dương. * Chữ kí và họ tên người viết đơn. - 1, 2 HS trình bày. - YC HS thực hành viết đơn xin nghỉ học. -HS thực hành viết bài. - Theo dõi giúp đỡ HS làm bài. - YC một số HS đọc đơn của mình. - Vài em đọc. - Nhận xét. - Nhận xét 3. Củng cố, dặn dị: - Dặn dị: HS viết đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu kể về gia đình em và ghi nhớ mẫu đơn xin phép nghỉ học; Chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học Tiết 2 :Tự nhiên và xã hội MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HỒN I. MỤC TIÊU: - Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hồn trên tranh vẽ hoặc mơ hình. - HSKG nêu được chức năng của cơ quan tuần hồn: vận chuyển máu đi nuơi các cơ quan của cơ thể. - GD HS ăn uống đủ chất và thể dục thường xuyên để có sức khoẻ tốt. II. CHUẨN BỊ: - Tranh Cơ quan tuần hoàn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trị 1. Kiểm tra: - Nêu nguyên nhân lây bệnh và tác hại - HSKG nêu. của bệnh lao phổi . - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét 2. Bài mới : a. Giới thiệu bài và ghi bảng: - Nhắc lại tên bài. 24
  14. b.Hoạt động 1: Quan sát thảo luận. *MT: Trình bày được sơ lược về thành phần của máu và chức năng của huyết cầu đỏ. - Cách tiến hành: - YC thảo luận nhóm đôi, quan sát hình 1, - Thảo luận nhóm đôi. 2, 3 ( 14) thảo luận câu hỏi SGK. - Yc các nhóm lên trình bày. - Các nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - YC nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn. - HSKG nêu nó có chức năng mang khí ô – xi đi nuôi cơ thể, - Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là cơ quan tuần hoàn. - KL: Máu là một chất lỏng màu đỏ gồm 2 thành phần là huyết tương và huyết cầu c. Hoạt động 2: Làm việc với SGK *MT: Kể được tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. - Cách tiến hành: - YC HS qun sát ( H4), trang 15 SGK, - Làm việc nhóm đôi. thảo luận nhóm đôi theo nội dung tranh. - Theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc. - Yc các nhóm lên trình bày. - Các nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - KL: Cơ quan tuần hoàn gồm có tim và các mạch máu. d. Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức. *MT: Hiểu được các mạch máu đi tới mọi cơ quan của cơ thể. - Cách tiến hành: - Giới thiệu trò chơi và hướng dẫn cách - Thực hiện chơi trò chơi theo yêu chơi ( trong SGV). cầu. - Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét KL: Nhờ có các mạch máu đem máu đến mọi bộ phận của cơ thể để tất các các cơ quan cơ thể có đủ chất dinh dưỡng 25
  15. 3.Củng cố- dặn dò: - GD HS ăn uống đủ chất và thể dục thường xuyên để có sức khoẻ tốt. - Về nhà thực hiện những điều đã học. - Nhận xét tiết học. Tiết 3 :Tốn LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Biết xem giờ (chính xác đến 5 phút). - Biết xác định 1 , 1 của một nhĩm đồ vật. 2 3 - HSKG làm BT4. II. CHUẨN BỊ: - Mơ hình đồng hồ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trị 1. Kiểm tra : - Kiểm tra kết hợp trong tiết học. 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài và ghi bảng: - Nhắc lại tựa bài. b) Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - YC HS quan sát đồng hồ và trả lời câu - Quan sát rồi nêu hỏi: - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 1 em đọc đề bài. - Yêu cầu HS đọc tĩm tắt, sau đĩ dựa vào - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài tĩm tắt để đọc thành đề tốn rồi giải bài vào vở. toán. - Theo dõi giúp đỡ HS làm bài. - Nhận xét,sửa chữa. Bài 3: - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phần a, b) - HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi. - Củng cố lại cách tìm một phần mấy của một nhóm đồ vật. - Theo dõi giúp đỡ HS làm bài. - Nhận xét,sửa chữa. - Nhận xét 3. Củng cố – dặn dò: 26
  16. - Củng cố lại cách xem đồng hồ. - Về nhà xem lại bài. Bài 4: HSKG - Nhận x ét tiết học. 27